Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11877:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11877:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11877:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11877:2017

MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ QUANG HỌC PLASMA CẢM ỨNG CAO TẦN (ICP-OES)

Sodium chloride - Determination of elements - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry method (ICP-OES)

 

Lời nói đầu

TCVN 11877:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 015-2007 Determination of Elements Emission Spectrometric Method (ICP-OES);

TCVN 11877:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ QUANG HỌC PLASMA CẢM ỨNG CAO TẦN (ICP-OES)

Sodium chloride - Determination of elements - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry method (ICP-OES)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (IPC-OES) trong muối (natri clorua), để xác định 27 nguyên tố có thể hòa tan trong axit loãng.

Giới hạn định lượng (LOQ) của từng nguyên tố xác định được trong phép thử liên phòng thử nghiệm như trong Bảng 1 sau:

Bảng 1 - Giới hạn định lượng (LOQ)

Nguyên tố

Giới hạn định lượng (LOQ)

(mg/kg muối)

Mn, Sr

0,05

Ba, Be, Cr

0,1

Cd, Cu, Ti, V

0,15

Co, Fe, Mo, Ni

0,25

Al, Ca, Zn, Zr

0,5

As, Mg, Se, Si

1,0

Bi, Sn

1,5

Sb

2,0

Pb

0,7

K

15

S tính theo SO4

10

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Hòa tan mẫu trong axit nitric loãng và phun trực tiếp dung dịch axit vào nguồn plasma agon cảm ứng được duy trì tần số cao. Đo bức xạ phát ra tại bước sóng đặc trưng của mỗi nguyên tố sử dụng hiệu chính nền.

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng một nguyên tố chuẩn (đối chứng), như scandi, yttri hoặc coban, có thể cải thiện các kết quả, đặc biệt là sử dụng một máy đo quang phổ đồng thời các nguyên tố.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải đạt loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.

Bảo quản tất cả các dung dịch đã chuẩn bị trong bình polyetylen hoặc polytetrafluoretylen (PTFE) để tránh nhiễm bẩn.

4.1  Axit nitric,ρ≈1,40 g/ml, 65 % (khối lượng)

4.2  Dung dịch natri clorua,β(NaCl) = 250 g/l

Hòa tan 250 g natri clorua tinh khiết trong nước và chuyển vào bình định mức 1000 ml. Thêm nước đến vạch và trộn.

CHÚ THÍCH: Muối tinh khiết là muối có các nguyên tố tạp chất nhỏ hơn mười lần giới hạn định lượng của nguyên tố tương ứng nêu trong Bảng 1.

4.3  Dung dịch scandi (nguyên tố chuẩn),β(Sc) = 50 mg/l

Chuyển 50 ml dung dịch gốc scandi β(Sc) = 1000 mg/l và 10 ml axit nitric (4.1) vào bình định mức 1 000 ml. Thêm nước đến vạch và trộn.

4.4  Dung dịch nguyên tố gốc,β(nguyêntố) = 1 000 mg/l, sử dụng các dung dịch gốc có bán sẵn.

CHÚ THÍCH: Dung dịch gốc đã được chứng nhận không chỉ đối với bản thân nguyên tố mà còn về các nguyên tố của chất phân tích khác (tạp chất).

4.5  Agon, áp suất không nhỏ hơn 7 bar. Agon được sử dụng có thể ở dạng khí nén hoặc khí hóa lỏng.

5  Thiết bị, dụng cụ

LƯU Ý: Tất cả các bình (thủy tinh, polyetylen, polypropylen và PTFE) cần được rửa kỹ bằng axit clohydric c(HCl) = 6 mol/l và tráng sạch bằng nước.

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1  Máy đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP), có đầu phun và đầu đốt đối với các hàm lượng muối cao và có bộ phận làm ẩm agon được đổ đầy nước. Thiết bị này có thể đo đồng thời và/hoặc liên tiếp.

Quy định kỹ thuật và các điều kiện vận hành được sử dụng hầu hết với các loại máy đo quang phổ được nêu trong Phụ lục B.

6  Lấy mẫu

Lấy khoảng 500 g mẫu đại diện cho toàn bộ lô hàng để phân tích.

7  Cách tiến hành

7.1  Phần mẫu thử

Cân khoảng 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 g.

CHÚ THÍCH: Sử dụng nồng độ natri clorua cao nhất có thể chấp nhận được đối với máy đo quang phổ và hiệu chỉnh các dung dịch hiệu chuẩn, dung dịch kiểm tra phù hợp.

7.2  Dung dịch mẫu thử

Chuyển phần mẫu thử (7.1) và nước vào bình định mức 100 ml và khuấy để hòa tan. Thêm 1 ml axit nitric (4.1), [5 ml dung dịch scandi (4.3)], thêm nước đến vạch và trộn.

7.3  Dung dịch hiệu chuẩn và kiểm tra xác nhận

Dung dịch hiệu chuẩn số 1 là dung dịch hiệu chuẩn mẫu trắng và chứa 1 ml axit nitric (4.1). Chuyển 40 ml dung dịch natri clorua (4.2), 1 ml axit nitric (4.1), [5 ml dung dịch scandi (4.3)] và các lượng của từng dung dịch gốc (4.4) để có được các nồng độ như trong Bảng 2, vào một dãy ba bình định mức 100 ml để thu được các dung dịch hiệu chuẩn số 2, 3 và 4. Thêm dung dịch đến vạch và trộn.

Bảng 2 - Các dung dịch hiệu chuẩn

Dung dịch hiệu chuẩn số

Nồng độ natri clorua (g/l)

Nồng độ các nguyên tố

mg/l

1 (1)

0

0

2 (2)

100

2,5 (4)

3

100

5,0 (5)

4 (3)

100

5,0 (5)

(1) Dung dịch hiệu chuẩn mẫu trắng

(2) Dung dịch kiểm tra xác nhận độ tuyến tính

(3) Dung dịch kiểm soát hiệu chuẩn được chuẩn bị với các pipet, bình định mức khác nhau và nếu có thể với các dung dịch gốc khác nhau

(4) Trừ K: 25 mg/l. SO4: 50 mg/l

(5) Trừ K: 50 mg/l, SO4: 100 mg/l

7.4  Xác định

7.4.1  Cài đặt thiết bị

Cài đặt tất cả các thông số của máy đo phổ phát xạ quang học (5.1) theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

Chuẩn bị quy trình phân tích như trong Phụ lục C (hoặc các vạch có độ nhạy tương tự và không có các nhiễu), với sự hiệu chính nền và các nồng độ dung dịch hiệu chuẩn số 1 và số 3 như trong 7,3 [và áp dụng kỹ thuật đối chứng].

7.4.2  Phép đo quang phổ

Lặp lại các phép đo ít nhất là năm lần.

Nếu cần, tráng rửa bằng dung dịch hiệu chuẩn mẫu trắng (Dung dịch số 1) sau mỗi lần đo.

Hiệu chuẩn thiết bị bằng các dung dịch hiệu chuẩn số 1 và số 3 (7.3).

Kiểm soát và kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn bằng cách đo các dung dịch hiệu chuẩn (7.3) sau đây được coi là các dung dịch chưa biết:

- Dung dịch số 3,

- Dung dịch số 1,

- Dung dịch số 1,

- Dung dịch số 2,

- Dung dịch số 4,

- Dung dịch số 3.

CHÚ THÍCH: Nếu hàm hiệu chuẩn không tuyến tính, thì nên giảm dải hiệu chuẩn tương ứng.

Tiếp tục các phép đo theo thứ tự sau:

- Dung dịch số 3 (7.3),

- Dung dịch số 1 (7.3),

- Dung dịch số 1 (7.3),

- Dung dịch mẫu thử (7.2),

- Dung dịch số 3 (7.3),

- Dung dịch số 1 (7.3),

- Dung dịch số 1 (7.3).

CHÚ THÍCH: Có thể phân tích từ năm đến mười dung dịch mẫu thử liên tục, nếu phép đo đủ ổn định.

7.4.3  Đánh giá

Nếu cần, hiệu chính các kết quả thu được với dung dịch mẫu thử về độ trôi:

- đối với độ trôi đường nền nội suy theo thời gian giữa cả hai phép đo lần thứ hai (lần thứ nhất có thể bị nhiễm chéo) của dung dịch hiệu chuẩn mẫu trắng (Dung dịch số 1).

- đối với độ trôi đáp ứng nội suy theo thời gian giữa các phép đo hiệu chính về độ trôi đường nền của dung dịch kiểm soát số 3.

8  Tính và biểu thị kết quả

8.1  Tính kết quả

Tính hàm lượng nguyên tố có trong mẫu, ω(nguyên tố), bằng miligam trên kilogam natri clorua, theo Công thức sau:

trong đó

m là khối lượng của phần mẫu thử (7.1), tính bằng gam (g);

β là nồng độ hiệu chính của nguyên tố có trong dung dịch mẫu thử (7.2), tính bằng miligam trên lít (mg/l).

Báo cáo kết quả thử nghiệm như Bảng 3.

Bảng 3 - LOQ và báo cáo kết quả làm tròn đối với mỗi nguyên tố

Dải nồng độ

Báo cáo

Nhôm

LOQ = 0,5 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

từ 2 mg/kg đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

>10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Asen

LOQ = 1,0 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 2 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Bari

LOQ = 0,1 mg/kg

> LOQ

chính xác đến 0,01 mg/kg

 

 

Beryli

LOQ = 0,1 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 2 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Bismut

LOQ = 1,5 mg/kg

> LOQ

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Canxi

LOQ = 0,5 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 2 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

 

 

Cadimi

LOQ = 0,15 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

từ 2 mg/kg đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Coban

LOQ = 0,25 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

từ 2 mg/kg đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

>10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Crom

LOQ = 0,1 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Đồng

LOQ = 0,15 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

>10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Sắt

LOQ = 0,25 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

từ 2 mg/kg đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Kali

LOQ = 15 mg/kg

15 mg/kg - 100 mg/kg

chính xác đến 0,5 mg/kg

100 mg/kg - 250 mg/kg

chính xác đến 1 mg/kg

 

 

Magie

LOQ = 1,0 mg/kg

> LOQ

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Mangan

LOQ = 0,05 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

từ 2 mg/kg đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

 

 

Molybden

LOQ = 0,25 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Niken

LOQ = 0,25 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

>10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Chì

LOQ = 0,7 mg/kg

> LOQ

chính xác đến 0,05 mg/kg

 

 

Antimon

LOQ = 2,0 mg/kg

> LOQ

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Selen

LOQ = 1,0 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

> 2 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Silicon

LOQ = 1,0 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

> 2 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Thiếc

LOQ = 1,5 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

>10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Stronti

LOQ = 0,05 mg/kg

từ LOQ đến 2 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

2-10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

 

 

Titan

LOQ = 0,15 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

 

 

Vanadi

LOQ = 0,15 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

>10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Kẽm

LOQ = 0,5 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,01 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Zirconi

LOQ = 0,5 mg/kg

từ LOQ đến 10 mg/kg

chính xác đến 0,05 mg/kg

> 10 mg/kg

chính xác đến 0,1 mg/kg

 

 

Sulfat

LOQ = 10 mg/kg

từ LOQ đến 450 mg/kg

chính xác đến 5 mg/kg

> 450 mg/kg

chính xác đến 10 mg/kg

8.2  Biểu thị kết quả

Các giới hạn định lượng (LOQ) là nồng độ thấp nhất của nguyên tố có thể xác định được với hệ số biến thiên 10 % được tính toán dựa trên độ lệch chuẩn lặp lại sr của từng nguyên tố gần giá trị LOQ ước tính.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Các phép phân tích do 16 phòng thử nghiệm thực hiện trên năm mẫu chứa 27 nguyên tố, mỗi phòng thử nghiệm thực hiện lặp lại ba lần trong các điều kiện lặp lại cho các kết quả thống kê nêu trong Bảng A.1 dưới đây:

Bảng A1 - Các kết quả của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm

Mẫu

ω

sr

sR

r

R

Nhôm

1

0,02

0,034

0,034

0,10

0,10

2

0,44

0,050

0,060

0,14

0,17

3

8,32

0,145

0,482

0,41

1,36

4

2,16

0,056

0,169

0,16

0,48

5

16,12

0,473

1,174

1,34

3,32

Asen

1

0,08

0,124

0,216

0,35

0,61

2

0,84

0,106

0,181

0,30

0,51

3

2,04

0,079

0,166

0,22

0,47

4

20,76

0,312

1,120

0,88

3,17

5

8,16

0,210

0,577

0,59

1,63

Bari

1

0,000

0,003

0,026

0,01

0,07

2

0,09

0,036

0,045

0,10

0,13

3

0,40

0,009

0,047

0,02

0,14

4

2,08

0,018

0,086

0,05

0,12

5

7,92

0,082

0,343

0,23

0,97

Beryli

1

0,01

0,006

0,031

0,02

0,09

2

0,10

0,048

0,077

0,14

0,22

3

0,42

0,010

0,044

0,03

0,12

4

2,09

0,024

0,097

0,07

0,28

5

7,71

0,280

0,564

0,79

1,60

Bismut

1

-0,10

0,137

0,186

0,39

0,52

2

0,88

0,239

0,284

0,68

0,80

3

1,84

0,148

0,192

0,42

0,54

4

20,36

0,538

1,717

1,52

4,86

5

7,96

0,359

0,797

1,02

2,26

Canxi

1

0,03

0,001

0,004

0,004

0,01

2

0,68

0,006

0,030

0,02

0,08

3

1,00

0,013

0,047

0,04

0,13

4

2,68

0,028

0,121

0,08

0,34

5

8,36

0,130

0,434

0,37

1,230

Cadimi

1

0,02

0,009

0,021

0,02

0,06

2

0,40

0,018

0,023

0,05

0,05

3

8,00

0,107

0,196

0,30

0,55

4

2,08

0,030

0,106

0,08

0,30

5

15,48

0,318

0,822

0,90

2,33

Coban

1

0,00

0,021

0,032

0,06

0,09

2

0,40

0,024

0,031

0,07

0,09

3

7,96

0,155

0,268

0,44

0,76

4

2,00

0,034

0,062

0,10

0,18

5

15,60

0,320

0,920

0,90

2,60

Crom

1

0,00

0,010

0,028

0,03

0,08

2

0,39

0,014

0,033

0,04

0,09

3

7,96

0,080

0,258

0,23

0,73

4

2,00

0,031

0,074

0,09

0,21

5

15,44

0,378

0,971

1,07

2,75

Đồng

1

0,00

0,012

0,024

0,04

0,07

2

0,38

0,011

0,022

0,03

0,06

3

7,80

0,086

0,388

0,24

1,10

4

1,92

0,030

0,104

0,08

0,30

5

14,96

0,239

0,970

0,68

2,74

Sắt

1

0,01

0,024

0,034

0,07

0,10

2

0,44

0,024

0,030

0,07

0,09

3

8,20

0,113

0,282

0,32

0,80

4

2,08

0,026

0,062

0,07

0,18

5

15,88

0,271

0,619

0,77

1,75

Kali

1

84,00

1,600

6,100

4,00

17,00

2

96,00

1,400

6,600

4,00

19,00

3

 

3,300

8,300

9,00

24,00

4

 

2,200

4,000

6,00

11,00

5

 

9,800

 

28,00

43,00

Magie

1

0,06

0,120

0,200

0,04

0,06

2

3,72

0,316

0,155

0,09

0,44

3

4,00

0,568

0,176

0,16

0,50

4

5,84

0,056

0,350

0,16

0,99

5

11,48

0,364

0,740

1,03

2,09

Mangan

1

0,00

0,001

0,004

0,004

0,01

2

0,08

0,002

0,003

0,004

0,01

3

0,40

0,007

0,027

0,02

0,04

4

2,08

0,022

0,068

0,06

0,19

5

7,80

0,170

0,405

0,48

1,15

Molybden

1

0,00

0,026

0,030

0,07

0,08

2

0,40

0,023

0,054

0,06

0,15

3

8,12

0,096

0,278

0,27

0,79

4

2,04

0,042

0,084

0,12

0,24

5

15,80

0,303

0,756

0,86

2,14

Niken

1

-0,04

0,026

0,132

0,08

0,38

2

0,37

0,022

0,108

0,06

0,30

3

8,04

0,058

0,251

0,16

0,71

4

2,00

0,039

0,146

0,11

0,41

5

15,64

0,296

0,628

0,84

1,78

Chì **)

1

0,004

0,05

0,082

0,14

0,23

2

0,92

0,064

0,204

0,18

0,57

3

1,89

0,064

0,207

0,18

0,58

Antimon

1

0,01

0,100

0,100

0,28

0,28

2

0,76

0,169

0,212

0,48

0,60

3

2,20

0,233

0,840

0,66

2,38

4

18,96

0,529

1,503

1,50

4,25

5

7,92

0,338

1,327

0,96

3,76

Selen

1

0,02

0,070

0,082

0,20

0,23

2

0,76

0,094

0,106

0,26

0,30

3

1,96

0,107

0,113

0,30

0,32

4

20,28

0,315

0,710

0,89

2,01

5

7,88

0,266

0,370

0,75

1,05

Silicon

1

0,08

0,069

0,100

0,20

0,28

2

0,84

0,081

0,196

0,23

0,56

3

2,16

0,138

0,194

0,39

0,55

4

19,08

0,652

1,382

1,85

3,91

5

7,80

0,285

0,533

0,81

1,51

Thiếc

1

0,01

0,097

0,121

0,27

0,34

2

0,80

0,158

0,185

0,45

0,52

3

1,84

0,138

0,218

0,39

0,62

4

19,24

0,254

1,103

0,72

3,12

5

7,48

0,163

0,429

0,46

1,21

Stronti

1

0,03

0,001

0,004

0,00

0,01

2

0,68

0,006

0,030

0,02

0,08

3

1,00

0,013

0,047

0,04

0,13

4

2,68

0,028

0,121

0,08

0,34

5

8,36

0,130

0,434

0,37

1,23

Titan

1

0,01

0,006

0,008

0,02

0,02

2

0,40

0,020

0,029

0,06

0,08

3

7,92

0,064

0,342

0,18

0,97

4

2,00

0,032

0,081

0,09

0,23

5

15,40

0,262

0,809

0,74

2,29

Vanadi

1

0,00

0,017

0,039

0,05

0,11

2

0,40

0,014

0,027

0,04

0,08

3

8,00

0,046

0,161

0,13

0,46

4

2,00

0,024

0,048

0,07

0,14

5

15,68

0,186

0,278

0,52

0,79

Kẽm

1

0,02

0,018

0,021

0,05

0,06

2

0,40

0,034

0,052

0,10

0,15

3

8,08

0,092

0,330

0,26

0,93

4

2,04

0,038

0,098

0,11

0,28

5

15,56

0,407

0,814

1,15

2,30

Zirconi *)

2

0,50

0,037

0,120

0,10

0,34

3

8,60

0,152

0,539

0,43

1,52

4

2,20

0,094

0,252

0,26

0,71

5

17,08

0,208

1,003

0,59

2,84

Sulfat**)

1

46

0,818

1,55

2,29

4,33

2

439

5,964

11,2

16,7

31,4

3

940

8,893

15,6

24,9

43,7

*) Mẫu 1 bị loại ra vì lý do thống kê.

**) ILS thực hiện năm 2006 với 13 phòng thử nghiệm tham gia.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Các điều kiện vận hành điển hình đối với hầu hết các máy đo quang ICP*)

Tốc độ dòng argon (l/min)

 

- plasma

từ 12 đến 15

- phụ trợ

≈ 1,5

- buồng phun

≈ 0,7

Tốc độ dòng mẫu (ml/min)

≈ 1,5

Nguồn RF (W)

từ 1000 đến 1250

Thời gian tích phân (s)

 

- đồng thời

≈ 10

- liên tiếp

≈ 3

 

Phụ lục C

(Quy định)

Bước sóng điển hình đối với mỗi nguyên tố

Nguyên tố

Bước sóng

(nm)

Nguyên tố

Bước sóng

(nm)

AI

167,081

Mo

202,030

 

396,152

Ni

221,647

As

189,042

 

231,604

 

193,696

Pb

168,220

Ba

455,403

 

220,353

Be

313,042

Sb

217,581

 

313,107

Se

196,026

Bi

223,061

Si

251,611

Ca

317,933

Sn

189,980

 

393,366

Sr

407,771

Cd

214,438

Ti

334,940

 

228,802

V

292,402

Co

228,616

 

310,230

Cr

267,716

Zn

213,856

Cu

324,754

Zr

343,823

Fe

238,204

S

182,034

 

259,940

 

180,731

K

766,490

 

 

Mg

279,553

Sc

424,683

 

280,270

Nguyên tố chuẩn

361,384

Mn

257,610

 

 

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các vạch khác có độ đáp ứng tương tự và không có chất gây nhiễu.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO/CD 12235 - Hướng dẫn chung về đo quang phổ phát xạ nguyên tử cặp plassma cảm ứng.

[2] Akzo Nobel - RGL F 99131 (December 1999): Final Research Report: The determination of 26 elements in NaCl

[3] Akzo Nobel - CAP F06017 (December 2006): Final Research Report: Determination of Pb and S in NaCl.



*) Kiểm tra việc sử dụng các máy đo quang ICP đối với các dung dịch có nồng độ muối cao.

Từ khóa:
TCVN11877:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11877:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11877:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11877:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11877:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11877:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11877:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11877:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan