Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11875:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11875:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng florua - Phương pháp đo quang sử dụng spadns

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11875:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11875:2017

MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG SPADNS

Sodium chloride - Determination of fluoride content - Using SPADNS photometric method

 

Lời nói đầu

TCVN 11875:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 010-2005 Determination of Fluorides. SPADNS Photometric Method;

TCVN 11875:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG SPADNS

Sodium chloride - Determination of fluoride content - Using SPADNS photometric method

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang sử dụng SPADNS [muối trinatri của axit 1,8-dihydroxy-2-(4-sulfophenylazo)naphthalen-3,6-disulfonic)] để xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua).

Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm có chứa hàm lượng florua (F) từ 40 mg/kg đến 280 mg/kg muối.

LƯU Ý: Đối với các hàm lượng florua lớn hơn 280 mg/kg muối, thì lượng (25,0 ml) dung dịch mẫu thử(6.2) được chuyển vào bình nón 100 ml (xem 6.4.1) cần được giảm và mức muối phải được hiệu chính với natri clorua. Khi đó công thức tính trong Điều 7 cần được sửa đổi phù hợp.

Phương pháp này có thể được sử dụng với muối đã iot hóa và các sản phẩm có chứa cácferrocyanua, các phụ gia có thể tan trong axit như canxi carbonat, magie carbonat, magie hydroxit hoặc magie oxit và các phụ gia không tan trong axit như silica, canxi hoặc magie silicat hoặc natri alumino silicat. Phương pháp này không áp dụng được cho muối đã được xử lý bằng tricanxi phosphat.

2  Nguyên tắc

SPADNS phản ứng với các ion zirconi tạo thành phức chất màu.

Trong dung dịch nước, các ion zirconi cũng tạo phức bởi các ion florua. Cường độ của phức chất màu giảm theo sự tăng nồng độ florua và có thể đo quang trong dải nồng độ nhất định.

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1  Natri clorua (NaCl), không chứa florua

3.2  Axit clohydric (HCl), ρ(HCI) ≈ 1,19 g/ml, 37 % (khối lượng).

3.3  Dung dịch SPADNS

Muối trinatri của axit 1,8-dihydroxy-2-(4-sulfophenylazo)naphthalen-3,6-disulfonic (C16H9N2Na3O11S3).

Hòa tan 1,049 g SPADNS.3H2O hoặc 0,958 g SPADNS khan trong một vài mililit nước. Cho vào bình định mức 500 ml một vạch và thêm nước đến vạch và trộn.

3.4  Dung dịch zirconi

Hòa tan 0,133 g zirconi clorua, ZrOCl2.8H2O trong 25 ml nước, thêm 350 ml axit clohydric (3.2), pha loãng bằng nước trong bình định mức 500 ml và trộn đều.

3.5  Dung dịch thuốc thử

Trộn các lượng bằng nhau của dung dịch SPADNS (3.3) và dung dịch zirconi (3.4).

Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.

3.6  Dung dịch bù

Pha loãng 10 ml dung dịch SPADNS (3.3) với 100 ml nước và thêm 10 ml dung dịch axit clohydric loãng có chứa 7,0 ml axit clohydric (3.2).

Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng dung dịch này để hiệu chỉnh độ hấp thụ của máy đo quang phổ (4.1) hoặc máy đo màu (4.2) về zero.

3.7  Dung dịch gốc florua I, β(F) = 1 000 mg/l, có thể sử dụng dung dịch có bán sẵn hoặc được chuẩn bị như sau:

Hòa tan 2,210 g natri florua (NaF) hoặc 3,058 g kali florua với nước trong bình định mức polyetylen 1000 ml, thêm nước đến vạch và trộn. Dung dịch này có thể được giữ để sử dụng lâu dài.

3.8  Dung dịch gốc florua II, β(F) = 200 mg/l

Chuyển 200 ml dung dịch gốc florua I (3.7) vào bình định mức polyetylen 1000 ml, thêm nước đến vạch và trộn. Dung dịch này có thể được giữ để sử dụng lâu dài.

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1  Máy đo quang, hoặc

4.2  Máy đo màu, có gắn bộ lọc, đảm bảo độ truyền tối đa trong khoảng bước sóng từ 550 nm đến 580 nm.

CHÚ THÍCH: Cần nêu rõ kiểu thiết bị được sử dụng (máy đo quang phổ hoặc máy đo màu), chiều dài đường quang và bước sóng (hoặc kiểu bộ lọc) trong báo cáo thử nghiệm.

4.3  Nồi cách thủy, duy trì nhiệt độ ở 24 °C ± 1 °C.

4.4  Đồng hồ bấm giờ.

5  Lấy mẫu

Lấy khoảng 500 g mẫu đại diện cho toàn bộ lô hàng để phân tích.

6  Cách tiến hành

6.1  Phần mẫu thử

Cân khoảng 10,0 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g.

6.2  Dung dịch mẫu thử

Chuyển phần mẫu thử (6.1) vào bình định mức 1000 ml. Thêm nước đến vạch và trộn.

CHÚ THÍCH: Thực hiện như sau với các mẫu chứa các chất phụ gia không tan trong axit:

Chuyển phần mẫu thử (6.1) vào bình định mức 1000 ml có chứa 50 ml axit clohydric 1 mol/l. Khuấy trộn trong vài phút, thêm nước đến vạch và trộn. Nếu trong dung dịch vẫn còn chất không tan thì lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm và thu lấy phần dịch lọc sau khi loại bỏ vài mililit đầu tiên.

6.3  Hiệu chuẩn

6.3.1  Dung dịch hiệu chuẩn

Các dung dịch này được sử dụng để đo quang, trong cuvet có chiều dài đường quang 2 cm.

Chuyển các các lượng dung dịch gốc florua II (3.8.) như trong Bảng 1 vào một dãy tám bình định mức 1000 ml. Thêm 10,0 g natri clorua (3.1), hòa tan với nước, thêm nước đến vạch và trộn.

Các dung dịch này có thể được giữ trong chai polyetylen để sử dụng lâu dài.

Bảng 1 - Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn

Dung dịch hiệu chuẩn số

Dung dịch gốc florua II,

ml

Khối lượng florua tương ứng,

mg

1 (*)

0

0

2

2,0

0,40

3

4,0

0,80

4

6,0

1,20

5

8,0

1,60

6

10,0

2,00

7

12,0

2,40

8

14,0

2,80

(*) Dung dịch hiệu chuẩn zero

6.3.2  Hiện màu

Tiến hành như sau đối với tám dung dịch đã chuẩn bị trong 6.3.1:

Chuyển 25,0 ml dung dịch hiệu chuẩn và 25,0 ml nước vào bình nón 100 ml khô.

Đặt bình nón này vào nồi cách thủy (4.3), duy trì ở nhiệt độ 24 °C ± 1 °C.

Thêm 10,0 ml dung dịch thuốc thử (3.5), trộn đều và đưa lại vào nồi cách thủy ít nhất 5 min để duy trì nhiệt độ quy định trước khi tiến hành đo quang.

6.3.3  Phép đo quang

Chỉnh thiết bị về độ hấp thụ zero theo dung dịch bù (3.6) và tiến hành đo quang, sử dụng máy đo quang (4.1) cài đặt ở độ hấp thụ cực đại (bước sóng xấp xỉ 570 nm) hoặc sử dụng máy đo màu (4.2) có bộ lọc thích hợp.

Ghi lại độ hấp thụ của từng dung dịch sau chính xác 6 min hoặc 7 min (sử dụng đồng hồ bấm giờ) sau khi bổ sung dung dịch thuốc thử (3.5).

CHÚ THÍCH: Cần đảm bảo thời gian sử dụng cho tất cả các mẫu là như nhau. Để đáp ứng điểm này cần thực hiện phân tích theo bảng thời gian cố định.

6.3.4  Dựng đường chuẩn

Dựng đường chuẩn biểu thị các lượng florua (F), tính bằng miligam, trên trục hoành và các độ hấp thụ tương ứng trên trục tung.

LƯU Ý: Vì chất lượng của SPADNS có thể thay đổi, nên cần dựng một đường chuẩn mới đối với từng dung dịch (3.3) mới.

6.4  Xác định

Thực hiện phép xác định liên tục theo đúng thời gian và nhiệt độ quy định.

6.4.1  Hiện màu

Chuyển 25,0 ml dung dịch mẫu thử (6.2) và 25,0 ml nước vào bình nón 100 ml khô và tiếp tục như trong 6.3.2 tuân thủ thời gian và nhiệt độ chính xác được sử dụng cho các dung dịch hiệu chuẩn.

6.4.2  Phép đo quang

Thực hiện các phép đo quang của dung dịch thu được trong 6.4.1 theo các hướng dẫn nêu trong 6.3.3.

7  Tính và biểu thị kết quả

Tính hàm lượng florua của mẫu, ω(F), bằng miligam trên kilogam muối, theo Công thức sau:

Trong đó:

m là khối lượng của mẫu thử (6.1), tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của florua phân tích được trong dung dịch mẫu thử (6.2), tính bằng miligam (mg).

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết:

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả thống kê về độ chụm của phương pháp

Các phép phân tích do 12 phòng thử nghiệm thực hiện trên bốn mẫu, mỗi phòng thử nghiệm cho các kết quả thu được từ cùng một người thực hiện ba phép phân tích trên một mẫu cho các kết quả thống kê nêu trong Bảng A.1 dưới đây:

Bảng A.1 - Các kết quả về độ chụm của phương pháp

Mẫu

Xuất xứ

ω(F)

k

p

n

sr

sR

1

Thụy sỹ

96

12

12

3

3,6

11

2

Thụy sỹ

157

12

12

3

2,5

10

3

Pháp

254

12

11

3

9,6

26

4

Úc

247

12

12

3

7,5

32

Trong đó:

- wF là hàm lượng tổng florrua, tính bằng miligam trên kilogam,

- k là số người thực hiện phân tích,

- p là số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ,

- n là số lượng kết quả của mỗi dãy,

- sr là độ lệch chuẩn lặp lại, tính bằng mg F/kg,

- sR là độ lệch chuẩn tái lập, tính bằng mg F/kg.

Giới hạn định lượng florua (40 mg/kg) đã được ước tính bằng các giá trị thu được cho mẫu 1 và dựa trên điểm chuẩn đầu tiên của đường chuẩn.

Từ khóa:
TCVN11875:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11875:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11875:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11875:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11875:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11875:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11875:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11875:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan