Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11870-2:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11870-2:2017 (BS-EN 274-2:2002) về Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh - Phần 2: Phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11870-2:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11870-2:2017

BS EN 274-2:2002

PHỤ KIỆN THOÁT NƯỚC CHO THIẾT BỊ VỆ SINH - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ

Waste fitting for sanitary appliances - Part 2: Test methods

 

Lời nói đầu

TCVN 11870-2:2017 hoàn toàn tương đương BS EN 274 - 2:2002.

TCVN 11870-2:2017 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11870:2017, Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh gồm các phần sau:

TCVN 11870-1:2017, Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh - Phần 1: Các yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 11870-2:2017, Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh - Phần 2: Phương pháp thử.

 

PHỤ KIỆN THOÁT NƯỚC CHO THIẾT BỊ VỆ SINH - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ

Waste fitting for sanitary appliances - Part 2: Test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cho các yêu cầu thử nghiệm cửa thoát, xi phông, ống thoát chảy tràn theo TCVN 11870-1:2017.

CHÚ THÍCH: Tất cả các hình trong tiêu chuẩn này chỉ là sơ đồ.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11870-1-1:2017, Phụ kiện thoát nước cho thiết bị vệ sinh - Phần 1: Các yêu cầu kỹ thuật.

3  Chu trình kiểm tra nhiệt độ

Cửa thoát và xi phông phải chịu được qua 5 chu kỳ nước nóng và lạnh theo thứ tự như sau:

a, Cho X L/s của nước ở nhiệt độ (95 ± 2) °C trong khoảng thời gian 15 min tại lưu lượng không đổi và

b, Cho X L/s của nước ở nhiệt độ (20 ± 5) °C trong khoảng thời gian 10 min tại lưu lượng không đổi.

Giá trị X là lưu lượng nhỏ nhất được chỉ ra ở Bảng 3 theo TCVN 11870-1:2017, nhưng với giá trị lớn nhất là 0,5 L/s.

Nước được đưa vào cửa thoát có nhiệt độ theo yêu cầu.

Thời gian thoát nước giữa các chu kỳ cho phép lên tới 5 s.

Sơ đồ thử nghiệm được thể hiện trên Hình 1.

CHÚ DẪN:

1. Bộ điều khiển

2. Phụ kiện thoát nước thải

3. Cung cấp nước nóng

4. Cung cấp nước lạnh

5. Cửa xả

M = Van điện tử solenoid

R = Van điều chỉnh

Hình 1: Sơ đồ chu trình kiểm tra nhiệt độ

4  Yêu cầu kích thước

Kích thước cửa thoát, xi phông và chiều sâu của mức nước bịt kín phải được đo bằng phương pháp thông thường.

5  Yêu cầu thủy lực

5.1  Phép đo lưu lượng dòng chảy

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1. Thiết bị ngăn chặn chảy xoáy

2. Đồng hồ đo lưu lượng dòng chảy

3. Lỗ tràn

4. Van điều chỉnh

5. Mức chảy tràn

6. Mức U

7. Mức C

8. Lỗ thoát nước thải

Hình 2: Bể thử nghiệm đo lưu lượng dòng chảy

- Phụ kiện thoát nước thải thử nghiệm phải phù hợp với bể thử nghiệm. Bể thử nghiệm nên làm bằng vật liệu trong suốt (xem Hình 2). Nếu trong trường hợp cửa thoát được gắn với:

• Nút, thì tháo bỏ nút;

• Nắp, thì điều chỉnh nắp để đạt được độ nâng tối đa và phải thắt chặt khi đóng lại.

- Nước đưa vào bể thử nghiệm để đạt được mức đo như sau:

• Đo mức C = (120 ± 2) mm đối với cửa thoát, xi phông cho các chậu rửa, bi đê, khay tắm và bồn rửa nhà bếp;

• Đo mức U = (300 ± 2) mm đối với cửa thoát và xi phông phòng tắm.

Cửa thoát được chặn bằng tay cho đến khi đạt tới mức đo.

- Ổn định mức đo bằng cách điều chỉnh dòng nước chảy vào bằng một van điều tiết.

- Lưu lượng dòng chảy của phụ kiện thoát nước và xi phông là lưu lượng dòng được hiển thị trên đồng hồ đo dòng chảy khi mức nước C hoặc U ổn định.

5.2  Lưu lượng dòng chảy của cửa thoát

Lưu lượng dòng chảy của cửa thoát được đo bằng cách sử dụng một ống ổn định dòng chảy như trong Hình 3. Ống ổn định dòng chảy có đường kính trong:

- 30 mm đối với cửa thoát cho chậu rửa và bi đê;

- 36 mm đối với cửa thoát cho xi phông phòng tắm, bể và bồn rửa nhà bếp.

Quá trình đo theo 5.1

Kích thước tính bằng milimet

 

Hình 3: Sơ đồ đo lưu lượng dòng chảy của cửa thoát

5.3  Lưu lượng dòng chảy của cửa thoát với một xi phông

Lưu lượng dòng chảy cửa thoát với một xi phông được đo với cửa thoát và xi phông như trong Hình 4. Nếu có ống chảy tràn gắn vào thì cửa này phải được mở.

Khi phụ kiện thoát nước thải có đường ra theo phương ngang không có một phần thẳng với chiều dài nhỏ nhất 50 mm, một ống ổn định ngang dài 300 mm được gắn liền với nó. Kích thước của ống ổn định phải vừa với kích thước của đầu ra xi phông.

Trong trường hợp phụ kiện thoát nước có thể điều chỉnh góc đường ra, ống thoát ra phải được đặt trong mặt phẳng nằm ngang.

Quá trình đo theo 5.1.

Kích thước tính bằng milimet

Hình 4: Sơ đồ đo lưu lượng dòng chảy cửa thoát với một xi phông

Trong trường hợp cửa thoát với xi phông không thể tách rời đối với các xi phông khay tắm với đường kính G = 87 mm (xem Bảng 1 trong TCVN 11870-1:2017 (BS EN 274-1)) sử dụng sơ đồ thử như Hình 5 và quá trình đo như sau:

- Điều chỉnh phù hợp với chiều cao tối thiểu của kẹp;

- Đặt phụ kiện thoát nước và vị trí thích hợp trong bể thử nghiệm;

- Đổ nước vào bể thử nghiệm đến mức cần đo, sau đó điều chỉnh lượng nước để đạt được mức đo không đổi là (15 ± 1) mm trên mức đo;

- Khi mức đo được điều chỉnh tại lưu lượng ổn định, lưu lượng của phụ kiện thoát nước thải là lưu lượng hiển thị trên đồng hồ đo lưu lượng.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1. Mức đo

2. Mức so sánh

Hình 5: Sơ đồ đo lưu lượng cửa thoát của xi phông khay tắm đường kính 87 mm

5.4  Lưu lượng dòng của xi phông

Lưu lượng của xi phông không có cửa thoát được thử nghiệm bằng cách sử dụng một cửa thoát so sánh như trong Hình 6.

Trong trường hợp xi phông có thể thay đổi độ cao thì phải đo tại độ cao tối thiểu.

Kích thước tính bằng milimet

Hình 6: Cửa thoát so sánh

5.5  Lưu lượng của ống chảy tràn

Lưu lượng của ống chảy tràn được đo theo sơ đồ thử nghiệm như Hình 7, cũng có thể sử dụng ống ổn định dòng chảy theo 5.2 hoặc trong trường hợp cửa thoát với xi phông và ống chảy phải đo theo 5.3.

Hình 7: Sơ đồ đo lưu lượng dòng chảy của ống chảy tràn.

- Đóng cửa thoát bên trong bể thử nghiệm và đổ nước vào bể thử nghiệm đến mức thử nghiệm trên đường trung tâm của miệng ống chảy tràn.

a) (60 ± 2) mm đối với bồn tắm và khay tắm;

b) (30 ± 2) mm đối với bồn rửa nhà bếp, bồn rửa và bi đê.

- Ổn định mức chảy tràn này phù hợp theo Hình 2 bằng cách điều chỉnh dòng nước chảy vào bằng van điều chỉnh.

- Tốc độ chảy của ống thoát nước tràn là lưu lượng hiển thị trên đồng hồ đo lưu lượng, khi mức nước ổn định ở mức yêu cầu.

6  Độ kín

6.1  Độ kín cửa thoát có nút hoặc nắp

- Gắn cửa thoát vào đáy bề thử nghiệm (xem Hình 2) với nút hoặc nắp phải được đóng.

- Cho nước vào bể thử nghiệm tới độ cao 120 mm và thu tất cả nước được chảy qua nút hoặc nắp cửa thoát trong khoảng thời gian 1 h.

- Đo lượng nước thu được

6.2  Độ kín của xi phông

- Các bộ phận và phần kết nối của xi phông (xem Hình 8) phải chịu áp lực nước 0,01 MPa (0,1 bar) trong thời gian 5 min.

- Đối với các xi phông phải thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ, độ kín được thử nghiệm ngay sau khi thử phép thử này.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1. Đóng cửa nạp

Hình 8: Sơ đồ thử nghiệm độ kín của xi phông

7  Báo cáo thử nghiệm

Trong báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Ký hiệu mẫu, ngày, tháng, năm lấy mẫu;

b) Nơi lấy mẫu hoặc đơn vị cung cấp mẫu;

c) Tên đơn vị thử nghiệm;

d) Ngày, tháng, năm thử nghiệm;

e) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

f) Kết quả thử nghiệm ở Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6;

g) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử nghiệm đã được quy định;

h) Bất kỳ đặc tính bất thường quan sát được trong quá trình thử nghiệm.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Chu trình kiểm tra nhiệt độ

4  Yêu cầu kích thước

5  Yêu cầu thủy lực

6  Độ kín

7  Báo cáo thử nghiệm

Từ khóa:
TCVN11870-2:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11870-2:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11870-2:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11870-2:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11870-2:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11870 2:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11870-2:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11870-2:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan