Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11659:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11659:2016 (ISO 12315:2010) về Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Phương pháp tính hàm lượng Al2O3 của nhôm oxit nhiệt luyện

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11659:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11659:2016

ISO 12315:2010

NGUYÊN LIỆU NHÔM OXIT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM - PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÀM LƯỢNG AL2O3 CỦA NHÔM OXIT NHIỆT LUYỆN

Aluminium oxide primarily used for production of aluminium - Method for calculating the Al2O3 content of smelter-grade alumina

 

Lời nói đầu

TCVN 11659:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 12315:2010.

TCVN 11659:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGUYÊN LIỆU NHÔM OXIT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT NHÔM - PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÀM LƯỢNG AL2O3 CỦA NHÔM OXIT NHIỆT LUYỆN

Aluminium oxide primarily used for production of aluminium - Method for calculating the Al2O3 content of smelter-grade alumina

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp tính và báo cáo kết quả hàm lượng Al2O3 có nhôm oxit nhiệt luyện, từ các kết quả được phân tích trên mẫu khô hoặc nung theo TCVN 11656 (ISO 806) và AS 2879.7.

CHÚ THÍCH: Các giá trị đặc trưng của nhôm oxit nhiệt luyện, nếu báo cáo trên mẫu khô phải nằm trong giới hạn từ 98,5% (khối lượng) đến 98,9% (khối lượng), nếu được báo cáo trên mẫu nung chảy phải nằm trong giới hạn 99,4% (khối lượng) đến 99,7% (khối lượng).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11656 (ISO 806), Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Xác định khối lượng hao hụt ở nhiệt độ 300 °C và 1000 °C.

AS 2879.7, Alumina - Determination of trace elements - Wavelength dispersive X-ray fluorescense spectrometric method (Nhôm - Xác định các nguyên tố vết - Phương pháp phổ huỳnh quang tia X tán xạ bước sóng)1).

3  Nguyên tắc

Từ phép xác định các nguyên tố vết theo AS 2879.7, các nguyên tố vết được xác định trên mẫu không sấy (ở trạng thái “như đã nhận’’) bằng phép phân tích đo phổ huỳnh quang tia X và khối lượng hao hụt khi sấy ở 300 °C và mất khi nung ở 1000 °C theo TCVN 11656 (ISO 806), được tính và biểu thị theo phần trăm khối lượng.

Hàm lượng AI2O3 của nhôm oxit được biểu thị theo phần trăm khối lượng được tính bằng cách lấy tổng 100% trừ đi % các nguyên tố dạng vết. Hàm lượng AI2O3 của nhôm oxit được biểu thị ở trạng thái đã sấy khô hoặc đã nung.

Phương pháp mẫu khô loại trừ ảnh hưởng của khối lượng hao hụt sau khi gia nhiệt tới 300 °C trong những điều kiện xác định. Phương pháp mẫu nung loại trừ ảnh hưởng của khối lượng hao hụt sau khi nung đến 1000 °C trong những điều kiện xác định.

Lưu huỳnh (S) phải được xác định và gồm oxit của lưu huỳnh, SO2, trong tổng các tạp chất ΣI, nếu nhôm oxit thu được từ việc dùng dầu đốt nặng để nung. Lưu huỳnh từ nguồn này phần lớn ở dạng SO2 được hấp phụ. Không có phương pháp tiêu chuẩn để xác định lưu huỳnh trong nhôm oxit.

CHÚ THÍCH 1: Theo quy ước công nghiệp, những khối lượng hao hụt này thường được gọi tương ứng là “hàm lượng ẩm (MOI)” và “mất khi nung (LOI)”.

CHÚ THÍCH 2: Khi xác định lưu huỳnh, thông thường được báo cáo là SO3, không phải là SO2.

4  Cách tiến hành

Các phép xác định như sau:

a) Xác định các tạp chất theo AS 2879.7.

b) Xác định khối lượng hao hụt ở 300 °C (hàm lượng ẩm, MOI) và khối lượng hao hụt khi nung ở 1000 °C (LOI) (trên cơ sở mẫu khô hoặc mẫu “như đã nhận”) theo TCVN 11656 (ISO 806).

c) Xác định lưu huỳnh, được báo cáo là SO3, nếu nhôm oxit thu được từ việc dùng dầu đốt nặng để nung.

5  Tính và biểu thị kết quả

Tính và biểu thị kết quả như sau:

a) Hàm lượng AI2O3 được xác định khi nung mẫu ở 1000 °C

1) Khối lượng hao hụt của nhôm oxit được xác định khi sấy ở 300 °C, hàm lượng Al2O3 tính bằng phần trăm theo công thức (1)

(1)

trong đó

 là hàm lượng Al2O3 được xác định trên mẫu nung ở 1000 °C, tính bằng phần trăm;

w300 là khối lượng hao hụt ở 300 °C, tính bằng phần trăm;

wΔ1000,d là khối lượng hao hụt khi nung ở (300 °C đến 1000 °C), tính trên trạng thái đã sấy ở 300 °C;

ΣI là tổng khối lượng các nguyên tố vết được xác định theo AS 2879.7. SO3 phải nằm trong tổng này, nếu được yêu cầu.

2) Lượng mất khi nung của nhôm oxit được xác định theo cách tính hàm lượng Al2O3 trên mẫu “như đã nhận” tính bằng phần trăm theo công thức (2)

(2)

trong đó

 là hàm lượng Al2O3 được xác định trên mẫu nung ở 1000 °C, tính bằng phần trăm; w300 là khối lượng hao hụt ở 300 °C, tính bằng phần trăm;

wΔ1000,ar là khối lượng hao hụt khi nung ở (300 °C đến 1000 °C), tính trên trạng thái “như đã nhận”;

ΣI là tổng khối lượng các nguyên tố vết được xác định theo AS 2879.7. SO3 phải nằm trong tổng này, nếu được yêu cầu.

b) Hàm lượng Al2O3 được xác định trên mẫu được sấy ở 300 °C

1) Khối lượng hao hụt của nhôm oxit được xác định khi sấy ở 300 °C, hàm lượng Al2O3 tính bằng phần trăm theo công thức (3)

(3)

trong đó

 là hàm lượng Al2O3 được xác định trên mẫu đã sấy ở 300 °C, tính bằng phần trăm; w300 là khối lượng hao hụt ở 300 °C, tính bằng phần trăm;

wΔ1000,d là khối lượng hao hụt khi nung ở (300 °C đến 1000 °C), tính trên trạng thái “như đã nhận”;

ΣI là tổng khối lượng các nguyên tố vết được xác định theo AS 2879 7. SO3 phải nằm trong tổng này, nếu được yêu cầu.

2) Lượng mất khi nung của nhôm oxit được xác định theo cách tính hàm lượng Al2O3 trên mẫu “như đã nhận” tính bằng phần trăm theo công thức (4)

(4)

Trong đó

 là hàm lượng Al2O3 được xác định trên mẫu đã sấy ở 300 °C, tính bằng phần trăm; w300 là khối lượng hao hụt ở 300 °C, tính bằng phần trăm;

wΔ1000,ar  là khối lượng hao hụt khi nung ở (300 °C đến 1000 °C), tính trên trạng thái “như đã nhận”;

ΣI là tổng khối lượng các nguyên tố vết được xác định theo AS 2879.7. SO3 phải nằm trong tổng này, nếu được yêu cầu.

6  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Ngày lấy mẫu;

c) Ngày thử nghiệm và cách tính kết quả;

d) Những chi tiết cần để nhận dạng hoàn toàn vật liệu được thử nghiệm;

e) Hàm lượng Al2O3 được xác định và tính trên mẫu được sấy ở 300 °C hoặc được nung ở 1000 °C;

f) Hàm lượng Al2O3 được lấy chính xác đến số thập phân thứ nhất.



1) Được thay thế bằng ISO 23201, Aluminium oxide primarily used for production of aluminium - Determination of trace elements - Wavelength dispersive X-ray fluorescense spectrometric method (Nguyên liệu nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Xác định các nguyên tố vết - Phương pháp phổ huỳnh quang tia X tán xạ bước sóng).

Từ khóa:
TCVN11659:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11659:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11659:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11659:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11659:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11659:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11659:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11659:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan