Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11560:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11560:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11560:2016

ISO 4785:1997

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - VAN THỦY TINH LỖ THẲNG ĐỂ SỬ DỤNG CHUNG

Laboratory glassware - Straight-bore glass stopcocks for general purposes

Lời nói đầu

TCVN 11560:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 4785:1997. ISO 4785:1997 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11560:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - VAN THỦY TINH LỖ THẲNG ĐỂ SỬ DỤNG CHUNG

Laboratory glassware - Straight-bore glass stopcocks for general purposes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và kích thước cho hai dãy van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung. Các van được xác định bằng đường kính (lỗ) danh định và đường kính đầu rộng và chiều dài phần nhám.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98°C - Phương pháp thử và phân cấp.

TCVN 11559 (ISO 3585:1991), Thủy tinh borosilicat- Các tính chất

TCVN 11562 (4803:1978), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - ống thủy tinh borosillcat.

3  Phần nhám

3.1  Độ côn của phần nhám phải sao cho khi có một gia tăng về đường kính thì sẽ có mười gia tăng vè chiều dài trục, với dung sai gia tăng đường kính là ± 0,006, nghĩa là độ côn (1 ± 0,006)/10.

CHÚ THÍCH

1  Dung sai này phù hợp với yêu cầu của TCVN 8629 (ISO 383). Có thể kiểm tra sự kín khít của phần nhám theo Phụ lục B của TCVN 8829 (ISO 383) về phép thử rò rỉ với không khí.

2  Kỹ thuật sản xuất hiện nay thường cho kết quả có dung sai nhỏ hơn dung sai nêu trên, nhưng chưa đủ bằng chứng thực nghiệm để giảm giá trị quy định.

3.2  Chiều cao trung bình đường tâm bề mặt nhám không được quá 1 µm và tốt nhất là nhỏ hơn 0,5 µm.

CHÚ THÍCH “Chiều cao trung bình của đường tâm” của bề mặt nhám là giá trị độ nhám bề mặt trung bình Ra được xác định trong ISO 468.

4  Kích thước và dãy kích cỡ

4.1  Đường kính danh định của dãy van I phải như sau (tính bằng milimét):

1 - 1,5 - 2,5 - 4 - 6 - 10.

CHÚ THÍCH  Đây là dãy R 5 trong các số ưu tiên

4.2  Đường kính danh định của dãy van II phải như sau (tính bằng milimét);

1 - 1,5 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 8 - 10.

4.3  Kích thước và dung sai của phần nhám như được nêu trong Bảng 1 và Hình 1.

4.4  Vị trí đường kính lỗ đối với khóa và kích thước thân van phải theo quy định trong Bảng 2.

5  Nhánh bên

Nhánh bên phải được hàn nóng vào thân van sao cho có thể lắp được chốt thử có đường kính bằng 0,8 lần lỗ danh định đến ít nhất giữa chiều dài lỗ. Chi tiết xem Hình 2.

Kích thước khuyến nghị đối với nhánh bên được nêu trong Bảng 3. Trong trường hợp van được làm bằng thủy tinh borosilicat 3.3, phải sử dụng ống phù hợp với TCVN 11562 (ISO 4803).

6  Vật liệu

6.1  Van tốt nhất phải được làm từ thủy tinh borosilicat 3.3 theo TCVN 11559 (ISO 3585). Khi được thử theo quy trình và phân loại theo TCVN 1046 (ISO 719), thủy tinh phải phù hợp với các yêu cầu của loại HGB3 hoặc tốt hơn.

Thủy tinh không được có khuyết tật nhìn thấy và không có ứng suất có thể làm giảm tính năng của van.

6.2  Cả khóa và thân van tốt nhất phải được chế tạo từ cùng loại thủy tinh.

7  Kết cấu

Khóa có thể đặc hoặc rỗng tùy theo nhà sản xuất. Khóa có thể hơi nhô trên đế phần nhám và có thể được lắp với thiết bị giữ phù hợp (xem Hình 3).

Vành của thân van phải được gia cố phù hợp, để tránh sứt mẻ. Kết cấu phải đủ chắc để chịu được các sử dụng thông thường.

Hình 1 - Hình dạng chung của van lỗ thẳng

Hình 2 - Thử theo Điều 5

Hình 3 - Van hoàn chỉnh

8  Kích thước

Kich thước phải theo Bảng 1 đến Bảng 3.

9  Ký hiệu

Để thuận tiện khi tham khảo van phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nên sử dụng ký hiệu, bao gồm các kích thước dưới đây, tính bằng milimét:

đường kính lỗ danh định (ví dụ 4), và

- đường kính dầu rộng của phần nhám (ví dụ 18,8), và

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

VÍ DỤ: Van TCVN 11560 (ISO 4785), 4 - 18,8

10  Ghi nhãn

Kích cỡ đường kính đầu rộng của phần nhám theo Bảng 2 phải được ghi nhãn bên trên mỗi thân van trong điều kiện sử dụng bình thường.

VÍ DỤ: 18,8.

Bảng 1 - Kích thước và dung sai phần nhám

Kích thước tính bằng milimét

d11)

l12)

l2

7,5 ± 0,008

22

11 ± 0,215

8 ± 0,008

20

10 ± 0,215

10 ± 0,008

25

12,5 ± 0,215

12,5 ± 0,01

28

14 ± 0,215

13,5 ± 0,01

30

15 ± 0,215

14,5 ± 0,01

30

15 ± 0,215

18,8 ± 0,015

38

19 ± 0,26

19 ± 0,015

40

20 ± 0,26

21,5 ± 0,015

44

22 ± 0,26

22,2 ± 0,015

44

22 ± 0,26

27,6 ± 0,015

52

26 ± 0,26

29,2 ± 0,015

58

29 ± 0,26

37,8 ± 0,015

56

28 ± 0,26

1) Dung sai phù hợp với các yêu cầu liên quan của TCVN 8829 (ISO 383)

2) l2 là kích thước cơ bản, l1 được lấy không có dung sai.

Bảng 2 - Kích thước danh định của phần nhám và đường kính lỗ

Kích thước tính bằng milimét

d1

l1

dn

Dãy l

Dãy II

7,5

22

1

-

8

20

-

1

10

25

1

-

12,5

28

1,5

-

13,5

30

-

1

13,5

30

-

1,5

13,5

30

-

2

14,5

30

2,5

-

18,8

38

4

-

19

40

-

3

19

40

-

4

21,5

44

6

-

22,2

44

-

5

22,2

44

-

6

27,6

52

-

8

29,2

58

10

-

37,8

56

-

10

Bảng 3 - Kích thước khuyến nghị đối với nhánh bên

Kích thước tinh bằng milimét

d2

l2

dn

± 0,4

min

Dãy I

Dãy II

7

115

-

1

7

100

1

-

8

100

1,5

-

7

115

-

1

8

115

-

1,5

8

115

-

2

9

100

2,5

-

10

110

4

-

10

115

-

3

10

115

-

4

13

120

6

-

12

115

-

5

12

130

-

6

14

130

-

8

18

120

10

-

17

140

-

10

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn

[2] ISO 384:1978, Laboratory glassware - Principles of design and construction of volumetric glassware

[3] ISO 468:1982, Surface rougnness - Parameters, their values and general rules for specifying requirements

[4] TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn

[5] TCVN 8830:2011 (ISO 1773:1997), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun cổ hẹp

[6] TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc có mỏ

[7] TCVN 9560:2013 (ISO 4142:1997), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm

[8] ISO 4796:1977, Laboratory glassware - Bottles

[9] TCVN 8489:2010 (ISO 4797:1981), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun có khớp nối nhám hình côn

[10] TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc

[11] TCVN 7157:2002 (ISO 4799:1978), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bộ ngưng tụ.

[12] TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1977), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt

[13] TCVN 11084:2015 (ISO 6556:1981), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình lọc.

 

Từ khóa:
TCVN11560:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11560:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11560:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11560:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11560:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11560:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11560:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11560:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan