Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11555:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11555:2016 (ISO 652:1975) về Nhiệt kế thang đo kín để đo nhiệt lượng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11555:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11555:2016

ISO 652:1975

NHIỆT KẾ THANG ĐO KÍN ĐỂ ĐO NHIỆT LƯỢNG

Enclosed-scale calorimeter thermometers

Lời nói đầu

TCVN 11555:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 652:1975. ISO 652:1975 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11555:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

NHIỆT KẾ THANG ĐO KÍN ĐỂ ĐO NHIỆT LƯỢNG

Enclosed-scale calorimeter thermometers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu đối với các loại nhiệt kế thang đo kín để đo nhiệt lượng có phạm vi đo ngắn được sử dụng trong bom nhiệt lượng và để đo chính xác sự thay đổi của nhiệt độ. Nhiệt kế không có thang đo phụ tại 0 oC và do đó không phù hợp đo chính xác nhiệt độ (thường không yêu cầu trong phép đo nhiệt lượng), trừ khi nhiệt kế được kiểm tra đối chứng với nhiệt kế chuẩn ngay trước khi sử dụng.

2  Kiểu nhiệt kế

Nhiệt kế phải là kiểu nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân thang đo kín.

3  Thang nhiệt độ

Nhiệt kế phải được chia độ theo thang Celsius, theo định nghĩa hiện tại của Thang nhiệt độ thực nghiệm quốc tế (Internation Practical Temperature Scale) được chấp nhận bởi Hội nghị toàn thể về cân đo (Conférence Générale des Poids et Mesures).

4  Độ nhúng

Tốt nhất, nhiệt kế phải được hiệu chuẩn để sử dụng nhúng toàn phần (nghĩa là số đọc được lấy khi nhiệt kế được đặt ở vị trí thẳng đứng và nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ ít nhất đến điểm cuối của cột chất lỏng), tuy nhiên vẫn cho phép hiệu chuẩn để sử dụng khi nhúng một phần theo yêu cầu của người sử dụng. Trên nhiệt kế nhúng một phần, mức nhúng phải được biểu thị bằng một vạch khắc sâu vòng quanh ít nhất một nửa chu vi thân của nhiệt kế, mức này tốt nhất là ở tại điểm nối "trụ" và thân (được ghi nhãn E trong Hình 1).

5  Thủy tinh

Thủy tinh phải được lựa chọn và gia công sao cho nhiệt kế hoàn thiện sẽ có các đặc tính sau:

5.1  Ứng suất nội của thủy tinh phải đủ nhỏ để giảm thiểu khả năng nứt vỡ do sốc nhiệt hoặc cơ học.

5.2  Số hiệu chỉnh kết quả đọc nhiệt kế tại nhiệt độ thấp nhất trong khoảng danh định không được thay đổi quá 0,02 oC ngay sau khi nhiệt kế được gia nhiệt 15 min tại nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thấp nhất 30 oC và để nguội tự nhiên trong không khí.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Nhiệt kế thang đo kín để đo nhiệt lượng

5.3  Độ nét của số đọc không được giảm bởi sự hóa mờ hoặc vẩn đục.

5.4  Mặt cong có thể biến dạng chút ít do khuyết tật hoặc tạp chất có trong thủy tinh

6  Khí nạp

Phía trên cột thủy ngân, nhiệt kế có thể rỗng hoặc được nạp khí. Trong trường hợp được nạp khí, chỉ sử dụng khí khô, trơ. Chỉ thị của nhiệt kế được nạp khí, khi mặt cong tại đỉnh thang đo, không được thay đổi quá 0,01 oC, khi thay đổi nhiệt độ của khí ở phía trên thủy ngân ở 30 oC.

CHÚ THÍCH Nói chung, để đáp ứng yêu cầu này thì áp suất khí bên trong không được quá 0,5 bar1, khi nhiệt kế cho phép đo nhiệt độ lớn nhất.

7  Kết cấu.

7.1  Hình dạng

Nhiệt kế phải thẳng và tiết diện ngang bên ngoài phải gần tròn.

7.2  Hoàn thiện phần đỉnh

Đỉnh thân của nhiệt kế phải được làm kín bằng cách hàn nóng và được đậy bằng nắp kim loại.

7.3  Dải mang thang đo

Dải mang thang đo phải được làm từ vật liệu phù hợp với nhiệt độ đo và thích hợp với phương pháp cố định dải. Dải phải được đặt gắn chặt trên ống mao quản bên trong thân và phải được gắn chắc và chặt tại đỉnh nhiệt kế. Phương pháp cố định phù hợp là hàn nóng ống hoặc thanh thủy tinh với ống và đầu trên của dải mang thang đo; đầu dưới của dải được để tự do theo cách phù hợp. Ngoài ra, dải mang thang đo phải được cố định phù hợp bên trong thân để có thể kéo dài theo các hướng khác nhau.

7.4  Ống mao quản

Mặt trong của ống mao quản phải nhẵn, tiết diện ngang của lỗ không được thay đổi quá mức trung bình 5 %, và lỗ phải mở rộng đủ để bảo đảm không có sự phân nhánh, độ cao của mặt cong không quá một nửa khoảng chia độ, khi nhiệt độ tăng đều không quá 0,05 oC trên phút. Trong trường hợp nhiệt kế được hiệu chuẩn để sử dụng nhúng một phần, thể tích của thủy ngân chứa trong ống mao quản giữa vạch nhúng và vạch chia độ được đánh số thấp nhất không được vượt quá khoảng tương đương 2 oC.

7.5  Khoang mở rộng (khoang an toàn)

Ống mao quản phải mở rộng tại đỉnh, có kích cỡ đủ để nhiệt kế tăng nhiệt đến 60 oC (70 oC trong trường hợp nhiệt kế ECal/0,01/42 và ECal/0,01/45). Khoang mở rộng này phải có dạng hình quả lê, với nửa bán cầu tại đỉnh. Khoang phải có hình dạng sao cho mặt cong vẫn lưu lại trong phần hẹp tại nhiệt độ đến 40 oC.

7.6  Khoang ngưng

Khoang ngưng phải được thiết kế sao cho thủy ngân không được hạ xuống trong bầu tại 0oC. Khoang phải kéo dài và hợp nhất có thể.

7.7  Sự mở rộng của lỗ

Phần không mở rộng của lỗ phải được đặt để tạo sự thay đổi theo mặt cắt ngang của ống mao quản trong phần thang đo lớn hơn giá trị cho phép trong 7.4.

7.8  Kích thước

Kích thước của nhiệt kế phải phù hợp với Bảng 1 và Hình 1.

Bảng 1 - Kích thước (xem Hình 1)

Kích thước tính bằng milimét

Tổng chiều dài

Lớn nhất 760

Khoảng cách từ đáy bầu đến đầu của khoang ngưng

Lớn nhất 110

Khoảng cách từ đáy bầu đến giới hạn danh định thấp nhất của thang đo

280 đến 300

Chiều dài thang đo chính (các giới hạn danh định)

Nhỏ nhất 300

Khoảng cách từ giới hạn danh định trên của thang đo đến đỉnh nhiệt kế

Nhỏ nhất 70

Đường kính thân

Lớn nhất 15

Đường kính ngoài của bầu và phần tiếp giáp của thân

Lớn nhất 11

Chiều dài của bầu đến gờ

Nhỏ nhất 40

8  Chia độ và đánh số

8.1  Thang đo và khoảng chia độ trên nhiệt kế phải phù hợp với Bảng 2.

Bảng 2 - Chia độ

Kí hiệu

Khoảng chia độ

Khoảng danh định của thang đo

oC

oC

ECal/0,01/15

0,01

9 đến 15

ECal/0,01/18

0,01

12 đến 18

ECal/0,01/21

0,01

15 đến 21

ECal/0,01/24

0,01

18 đến 24

ECal/0,01/27

0,01

21 đến 27

ECal/0,01/30

0,01

24 đến 30

ECal/0,01/33

0,01

27 đến 33

ECal/0,01/36

0,01

30 đến 36

ECal/0,01/39

0,01

33 đến 39

ECal/0,01/42

0,01

36 đến 42

ECal/0,01/45

0,01

39 đến 45

8.2  Vạch chia độ trên thang đo phải được khắc rõ ràng và có độ dày đồng đều và không được quá 0,05 mm. Các vạch phải nằm trong các mặt phẳng vuông góc với trục của nhiệt kế.

8.3  Sự sắp xếp và đánh số các vạch chia độ trên thang đo phải phù hợp với một trong các kiểu được mô tả trong Hình 2. Mỗi vạch 0,1 oC là vạch dài, vạch 0,05 oC phải có chiều dài bằng hai phần ba vạch dài, và vạch 0,01 oC phải có chiều dài bằng một phần ba vạch dài. Các chữ số phải được đặt ngay trên vạch cần biểu thị.

Hình 2 - Các kiểu chia độ và đánh số

8.4  Thang đo của nhiệt kế phải được kéo dài thêm mười giá trị độ chia (nghĩa là 0,1 oC) quá giới hạn danh định như được nêu trong Bảng 2.

8.5  Thang đo phải được đánh số tại mỗi khoảng chia độ 0,1 oC. Phải đánh số đầy đủ ít nhất tại mỗi khoảng chia 1 oC và nhỏ hơn, nếu có yêu cầu.

8.6  Màu tại các vạch chia độ, số và ký hiệu phải bền tại các điều kiện được quy định theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

8.7  Vạch mốc

Phía bên phải thân, phải có một vạch mốc bền ở cùng một mức với vạch thấp nhất của phạm vi danh định sao cho có thể dễ dàng phát hiện bất kỳ sự dịch chuyển nào của thang đo.

9  Độ chính xác

9.1  Sai số thang đo

Sai số thang đo, khi nhiệt kế ở điều kiện áp suất khí quyển bình thường và khi cột chất lỏng không chìm hết (trường hợp nhiệt kế nhúng một phần) tại nhiệt độ qui định (xem 10b), không được lớn hơn 0,1 oC.

9.2  Sai số của khoảng thang đo

Trong mọi trường hợp, giá trị tuyệt đối của độ lệch giữa sai số của hai điểm bất kỳ cách nhau không quá 50 giá trị độ chia, không được lớn hơn 0,01 oC.

10  Ký hiệu

Các ký hiệu sau phải được ghi nhãn bền và rõ nét trên nhiệt kế:

a) đơn vị nhiệt độ: viết tắt tên Celsius, ví dụ "C" hoặc biểu tượng "oC";

b) mức nhúng. Trên mỗi nhiệt kế được chia độ để nhúng một phần, phải ghi khắc mức nhúng và nhiệt độ hiệu chuẩn nhiệt kế tại mức nhúng đó.

c) khí nạp, nếu có; ví dụ "có nạp nitơ", “rỗng”, hoặc chữ viết tắt phù hợp;

d) định danh thủy tinh phần bầu, tốt nhất bằng một hoặc vài dải màu, hoặc ký hiệu trên nhiệt kế;

e) số nhận dạng (của nhà sản xuất);

f) tên hoặc dấu hiệu nhận dạng của nhà sản xuất và/hoặc nhà cung cấp

g) viện dẫn tiêu chuẩn này;

h) ký hiệu qui định đối với nhiệt kế, ví dụ ECal/0,01/15

 



1 1bar = 105 Pa.

Từ khóa:
TCVN11555:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11555:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11555:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11555:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11555:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11555:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11555:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11555:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan