Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11550:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11550:2016 (ISO 9885:1991) về Dụng cụ chứa bằng thủy tinh miệng rộng - Độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín - Phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11550:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11550:2016

ISO 9885:1991

DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH MIỆNG RỘNG - ĐỘ LỆCH PHẲNG CỦA BỀ MẶT TRÊN CÙNG ĐỂ LÀM KÍN - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wide-mouth glass containers - Deviation from flatness of top sealing surface - Test methods

Lời nói đầu

TCVN 11550:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9885:1991.

ISO 9885:1991 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11550:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH MIỆNG RỘNG - ĐỘ LỆCH PHẲNG CỦA BỀ MẶT TRÊN CÙNG ĐỂ LÀM KÍN - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wide-mouth glass containers - Deviation from flatness of top sealing surface - Test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử kết hợp để xác định độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín của dụng cụ chứa miệng rộng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dụng cụ chứa bằng thủy tinh miệng rộng, được thiết kế để khử trùng và các mục đích khác, khi được yêu cầu phải đóng kín.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 7348:1991, Glass containers - Manufacture - Vocabulary (Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Sản xuất -Từ vựng)

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong ISO 7348 và thuật ngữ sau:

3.1

Độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín (deviation from flatness of top sealling surface)

Kết quả đo độ lồi lõm của bề mặt hoàn thiện.

CHÚ THÍCH

1  Bề mặt hoàn thiện bị lồi lõm thường xảy ra sau khi dụng cụ chứa được lên khuôn và trước khi lấy ra khỏi lò ủ.

2  Không được nhầm lẫn độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín với “Độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa” được quy định trong TCVN 11547:2016 (ISO 9009:1991), Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa - Phương pháp thử.

4  Nguyên tắc

4.1  Kiểm tra nhanh để xác định bề mặt trên cùng để làm kín có đáp ứng yêu cầu về độ phẳng quy định hay không.

4.2  Đo khoảng cách giữa bề mặt trên cùng để làm kín và tấm phẳng được ép vào bề mặt này.

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Tấm đế phẳng nằm ngang

5.2  Dưỡng đo khe hở, theo các bước 0,05 mm, nghĩa là 0,05 mm, 0,1 mm, v.v...

CHÚ THÍCH 3  Hiện nay có các dụng cụ khác để kiểm tra nhanh, và đặc biệt để kiểm tra tự động. Ví dụ về dụng cụ này là dụng cụ đo chân không được tạo ra khi úp ngược bình chứa trên tấm đế cao su tiêu chuẩn và rút hết không khí.

6  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

7  Cách tiến hành

7.1  Quy định chung

Úp ngược dụng cụ chứa trên tấm đế phẳng nằm ngang (5.1). Nếu dụng cụ chứa bị lắc, để ổn định lại trước khi tiếp tục thực hiện.

7.2  Kiểm tra nhanh để xác định sự phù hợp của bề mặt trên cùng để làm kín với yêu cầu về độ phẳng quy định

7.2.1  Lựa chọn dưỡng đo khe hở (5.2) có cùng độ dày với độ lệch phẳng cho phép.

7.2.2  Chèn dưỡng đo khe hở vào khe hở, nếu có, giữa tấm đế và bề mặt trên cùng quanh chu vi bề mặt đó. Trong suốt quá trình này, dưỡng đo phải nằm sát trên tấm đế và di chuyển dễ dàng trên đó. Dưỡng đo được xem là đã chèn được qua hoàn toàn khi đầu của dưỡng đo tiếp xúc với mép trong của bề mặt hoàn thiện, sao cho trong suốt quá trình này dụng cụ chứa cần thử không bị lắc hoặc di chuyển.

7.2.3  Nếu không thể chèn được dưỡng đo vào từ bất kỳ hướng nào, dụng cụ chứa được xem là đáp ứng với các yêu cầu về độ phẳng.

7.2.4  Nếu có thể chèn được dưỡng đo, lặp lại quy trình được mô tả trong 7.2.2 với dưỡng đo dày hơn tiếp theo. Nếu không thể chèn được dưỡng đo thứ hai này, dụng cụ chứa được xem là đáp ứng với các yêu cầu về độ phẳng. Nếu có thể chèn được, dụng cụ chứa được xem là không đáp ứng với các yêu cầu về độ phẳng.

7.3  Xác định độ lệch phẳng của bề mặt trên cùng để làm kín

7.3.1  Trong trường hợp này, chọn dưỡng đo khe hở có cùng độ dày với độ lệch phẳng cho phép, hoặc chọn dưỡng đo có độ dày nhỏ nhất hoặc dưỡng đo có độ dày nhỏ thứ hai (nghĩa là 0,1 mm).

7.3.2  Chèn dưỡng đo khe hở đã được chọn, theo qui trình được mô tả trong 7.2.2.

7.3.3  Tiếp tục tiến hành với các dưỡng đo có độ dày nhỏ hơn hoặc lớn hơn theo yêu cầu. Việc xác định kết thúc khi hai dưỡng đo có độ dày khác nhau không quá một bước (nghĩa là 0,05 mm), dưỡng đo có độ dày nhỏ hơn có thể chèn qua và dưỡng đo có độ dày lớn hơn không chèn qua được.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Kiểm tra nhanh (7.2)

Nếu lấy kết quả sơ bộ, kết quả là số lượng dụng cụ chứa đáp ứng các yêu cầu về độ phẳng.

8.2  Kết quả đo (7.3)

Đối với mỗi dụng cụ chứa được thử, kết quả là độ dày, tính bằng milimét, của dưỡng đo có độ dày nhỏ hơn trong hai dưỡng đo được sử dụng trong 7.3.3.

9  Báo cáo kết quả

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) phương pháp thử được sử dụng (nghĩa là 7.2 và/hoặc 7.3);

c) cỡ mẫu và kiểu dụng cụ chứa được thử;

d) thông tin chi tiết về nhà sản xuất;

e) loại dụng cụ xác định được sử dụng;

f) kết quả thu được;

g) tên và chữ ký người thử, ngày thử.

 

Từ khóa:
TCVN11550:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11550:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11550:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11550:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11550:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11550:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11550:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11550:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan