Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11531:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11531:2016 (ISO 10556:2009) về Dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11531:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11531:2016

ISO 10556:2009

DÂY XƠ HAI THÀNH PHẦN POLYESTE/POLYOLEFIN

Fibre ropes of polyester/polyolefin dual fibres

Lời nói đầu

TCVN 11531:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10556:2009. ISO 10556:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11531:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DÂY XƠ HAI THÀNH PHẦN POLYESTE/POLYOLEFIN

Fibre ropes of polyester/polyolefin dual fibres

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dây xoắn 3-bó xơ, dây bện 8-bó xơ và dây bện 12-bó xơ được làm từ polyeste kết hợp với polyolefin và đưa ra các quy tắc ký hiệu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 1968, Fibre ropes and cordage - Vocabulary (Dây và các dây từ xơ - Từ vựng)

ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định các tính chất cơ lý)

ISO 9554:2005, Fibre ropes - General specifications (Dây xơ - Yêu cầu kỹ thuật chung)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 1968

4  Ký hiệu

Dây xơ phải được ký hiệu như sau:

- Có từ “dây xơ”;

- Số hiệu tiêu chuẩn này;

- Cấu tạo hoặc loại dây (xem Điều 6);

- Số tham chiếu của dây xơ;

- Vật liệu làm dây xơ;

- Mức tính năng của dây xơ: Dây xơ hoặc dây xơ có độ bền cao hơn (hs).

VÍ DỤ 1  Ký hiệu của dây xoắn 3-bó xơ, số tham chiếu 20 (loại A), tương ứng với mật độ dài 194 ktex, làm từ dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin:

Dây xơ TCVN 11531 (ISO 10556) - A - 20 - polyeste/polyolefin.

VÍ DỤ 2  Ký hiệu của dây bện 12-bó xơ, số tham chiếu 20 (loại T), tương ứng với mật độ dài 221 ktex, làm từ dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin có độ bền cao hơn:

Dây xơ TCVN 11531 (ISO 10556) - T - 20 - polyeste/polyolefin (hs).

5  Vật liệu

5.1  Xơ

5.1.1  Polyeste

Phần polyeste của dây xơ phải là chùm filamăng liên tục, bền với nhiệt và ánh sáng ở cấp công nghiệp (độ bền cao).

5.1.2  Polyolefin

Phần polyolefin của dây xơ phải có độ bền phù hợp để đáp ứng tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH  Polyolefin có thể là polypropylen, hoặc một hỗn hợp của polypropylen và polyetylen có tối thiểu là 15% và tối đa là 50% polyetylen.

5.2  Sợi

5.2.1  Các sợi bọc ngoài từng bó xơ của các dây xơ phải là các xơ polyeste bọc lên lõi polyolefin và phải chứa tối thiểu 40% xơ polyeste theo khối lượng (xem Bảng 1).

CHÚ THÍCH  Nếu sử dụng các sợi ở bên trong thì sợi có thể làm từ 100% xơ polyolefin.

5.2.2  Tất cả các sợi được sử dụng trong dây xơ có độ bền cao hơn phải là các xơ polyeste bọc lên lõi polyolefin và phải chứa tối thiểu 40% xơ polyeste theo khối lượng (xem Bảng 2).

6  Yêu cầu chung

6.1  Các dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin phải được cấu tạo theo một trong các cách sau:

- Loại A: dây xoắn 3-bó xơ (xem Hình 1);

- Loại L: dây bện 8-bó xơ (xem Hình 2):

- Loại T: dây bện 12-bó xơ (xem Hình 3).

Hình 1 - Hình dạng của dây xoắn 3-bó xơ (loại A)

Hình 2 - Hình dạng của dây bện 8-bó xơ (loại L)

a Khẩu độ một dây bện

Hình 3 - Hình dạng của dây bện 12-bó xơ (loại T)

6.2  Cấu tạo, sản xuất, vị trí, ghi nhãn, bao gói, danh đơn hàng gửi và chiều dài xuất xưởng phải theo ISO 9554.

7  Tính chất vật lý

Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu phải tuân theo Bảng 1 và Bảng 2.

Bảng 1 - Dây xơ: dây xoắn 3-bó xơ (Loại A), dây bện 8-bó xơ (Loại L) và dây bện 12-bó xơ (Loại T) có các dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin

Số tham chiếua

Mật độ dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude

Danh nghĩa

ktex

Dung sai

%

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

6

17,5

± 10

6,8

6,1

8

31,0

11,9

10,7

10

48,5

± 8

18,2

16,4

12

69,9

25,7

23,1

14

95,1

± 5

34,7

31,2

16

124

44,8

40,3

18

157

56,1

50,5

20

194

68,7

61,8

22

235

82,1

73,9

24

279

96,3

86,7

26

328

113

102

28

380

130

117

30

437

148

133

32

497

167

150

36

629

210

189

40

776

257

231

44

939

308

277

48

1 110

364

328

52

1 320

424

382

56

1 520

489

440

60

1 750

558

502

64

1 990

631

568

68

2 250

707

636

72

2 520

789

710

80

3 110

963

867

88

3 750

1 160

1 040

96

4 470

1 370

1 230

104

5 260

1 590

1 430

112

6 050

1 840

1 660

120

6 980

2 100

1 890

128

7 950

2 370

2 130

136

8 950

2 660

2 390

144

10 100

2 970

2 670

152

11 300

3 290

2 960

160

12 500

3 630

3 270

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

Bảng 2 - Dây xơ có độ bền cao hơn: dây xoắn 3-bó xơ (Loại A), dây bện 8-bó xơ (Loại L) và dây bện 12-bó xơ (Loại T) có các dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin

Số tham chiếua

Mật độ dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude

kN

Danh nghĩa

ktex

Dung sai

%

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

6

19,9

± 10

7,56

6,80

8

35,4

13,2

11,9

10

55,3

±8

20,2

18,2

12

79,6

28,6

25,7

14

108

± 5

38,5

34,7

16

142

49,8

44,8

18

179

62,3

56,1

20

221

76,3

68,7

22

268

91,2

82,1

24

319

107

96

26

374

125

113

28

434

144

130

30

498

164

148

32

566

186

167

36

717

233

210

40

885

285

257

44

1 070

342

308

48

1 270

404

364

52

1 500

471

424

56

1 730

543

489

60

1 990

620

558

64

2 270

701

631

68

2 560

786

707

72

2 870

877

789

80

3 540

1 070

963

88

4 280

1 290

1 160

96

5 100

1 520

1 370

104

6 000

1 770

1 590

112

6 900

2 040

1 840

120

7 960

2 330

2 100

128

9 060

2 630

2 370

136

10 200

2 960

2 660

144

11 500

3 300

2 970

152

12 800

3 660

3 290

160

14 200

4 030

3 630

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

8  Ghi nhãn

Ghi nhãn phải theo Điều 6 của ISO 9554:2005.

 

Từ khóa:
TCVN11531:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11531:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11531:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11531:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11531:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11531:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11531:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11531:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan