Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11529:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11529:2016 (ISO 10547:2009) về Dây xơ polyeste - Cấu tạo dây bện hai lớp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11529:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11529:2016

ISO 10547:2009

DÂY XƠ POLYESTE - CẤU TẠO DÂY BỆN HAI LỚP

Polyester fibre ropes - Double braid construction

Lời nói đầu

TCVN 11529:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10547:2009. ISO 10547:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11529:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DÂY XƠ POLYESTE - CẤU TẠO DÂY BỆN HAI LỚP

Polyester fibre ropes - Double braid construction

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho các dây bện hai lớp và các dây bện hai lớp có độ bền cao hơn được làm từ polyeste và đưa ra các qui tắc ký hiệu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 1968, Fibre ropes and cordage - Vocabulary (Dây và các dây từ xơ - Từ vựng)

ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định các tính chất cơ lý)

ISO 9554:2005, Fibre ropes - General specifications (Dây xơ - Yêu cầu kỹ thuật chung)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 1968.

4  Ký hiệu

Dây xơ phải được ký hiệu như sau:

- Có từ “dây xơ”;

- Số hiệu tiêu chuẩn này;

- Số tham chiếu của dây xơ;

- Vật liệu làm dây xơ;

- Mức độ bền của dây xơ: Dây bện hai lớp hoặc dây bện hai lớp có độ bền cao hơn (hs).

VÍ DỤ 1  Ký hiệu của dây bện hai lớp, số tham chiếu 20, tương ứng với mật độ dài 319 ktex, làm từ polyeste:

Dây xơ TCVN 11529 (ISO 10547) - 20 - PES.

VÍ DỤ 2  Ký hiệu của dây bện hai lớp có độ bền cao hơn, số tham chiếu 20, tương ứng với mật độ dài 319 ktex, làm từ polyeste:

Dây xơ TCVN 11529 (ISO 10547) - 20 - PES (hs).

5  Yêu cầu chung

5.1  Cấu tạo

Các dây được tạo thành theo tiêu chuẩn này phải được cấu tạo theo cách sau:

Dây (xem Hình 1) phải có cấu tạo bện hai lớp trong đó một lớp bện bên trong có cấu trúc rỗng được tạo ra theo công đoạn riêng phải được dùng làm lõi, trong khi lớp bọc (lớp bện bên ngoài) được bện bao quanh lớp lõi trong công đoạn thứ hai. Khối lượng của lớp bện bên trong hoặc lớp bện bên ngoài không được vượt quá 55 % tổng khối lượng của dây. Dây cũng phải tuân theo ISO 9554.

Hình 1 - Hình dáng của dây polyeste bện hai lớp và dây polyeste bện hai lớp có độ bền cao hơn

5.2  Số lượng các bó xơ

Đối với các dây có số tham chiếu từ 6 đến 16, số lượng tối thiểu các bó xơ bện ngoài phải là 16.

Đối với các dây có số tham chiếu lớn hơn 16, số lượng tối thiểu các bó xơ bện ngoài phải là 24.

5.3  Sản xuất và ghi nhãn

Sản xuất, ghi nhãn, bao gói, danh đơn gửi hàng và chiều dài xuất xưởng phải tuân theo ISO 9554.

5.4  Sự tiếp nối bó xơ

5.4.1  Sự tiếp nối bó xơ là việc bó xơ đơn (hay nhiều bó xơ) bị gián đoạn liên tục gối lên một bó xơ giống hệt khác được bện theo đường bện giống hệt. Mặc dù mong muốn dây xơ có kích thước và chiều dài bất kỳ không có mối nối nào trong lõi hoặc lớp bọc ngoài nhưng một số phương pháp sản xuất có đưa ra số lượng mối nối hạn chế. Để bù đắp cho số lượng mối nối hạn chế này, sự tiếp nối bó xơ phải tuân theo 5.4.2 đến 5.4.5.

5.4.2  Xem xét đến lỗi hoạt động của máy bện, cho phép một sự tiếp nối bó xơ ở lõi và một ở lớp bọc cho chiều dài chuẩn nhỏ hơn hoặc bằng 200 m.

5.4.3  Đối với chiều dài lớn hơn 200m, cho phép có thêm sự tiếp nối bó xơ nếu nhà sản xuất cho thấy thực sự cần.

5.4.4  Khi tiếp nối bó xơ, khoảng cách gối lên nhau phải tương đương tám lần số kích thước của dây nhưng không nhỏ hơn 600 mm cho các dây có số tham chiếu nhỏ hơn hoặc bằng 72. Sự tiếp nối bó xơ phải cách nhau tối thiểu là 12 m được đo từ tâm mối nối này đến tâm mối nối kia.

5.4.5  Do sự tiếp nối bó xơ bên trong lõi là rất khó phát hiện sau khi có lớp bọc, ghi lại thông tin cho người kiểm tra để xác định số lượng tiếp nối bó xơ.

6  Tính chất vật lý

Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu phải tuân theo Bảng 1.

Bảng 1 - Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu của dây polyeste bện hai lớp và dây polyeste bện hai lớp có độ bền cao hơn

Số tham chiếua

Mật độ dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude

kN

Danh nghĩa

ktex

Dung sai

%

Dây bện hai lớp

Dây bện hai lớp có độ bền cao hơn

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

6

28,7

± 10

6,67

6,00

8,34

7,51

8

51,0

11,6

10,4

14,5

13,0

10

79,7

± 8

17,8

16,0

22,3

20,1

12

115

25,4

22,9

31,7

28,5

14

156

34,2

30,8

42,7

38,4

16

204

± 5

44,2

39,8

55,3

49,8

18

258

55,5

49,9

69,4

62,5

20

319

68,0

61,2

85,0

76,5

22

386

81,6

73,4

102

92

24

459

96,8

87,1

121

109

26

539

113

102

141

127

28

625

130

117

163

147

30

717

149

134

186

167

32

816

168

151

210

189

36

1 030

±5

211

190

264

238

40

1 280

259

233

324

292

44

1 540

311

280

389

350

48

1 840

368

331

460

414

52

2 160

430

387

537

483

56

2 500

494

445

618

556

60

2 870

566

509

707

636

64

3 260

640

576

800

720

72

4 130

800

720

1 000

900

80

5 100

984

886

1 230

1 110

88

6 170

1 180

1 060

1 480

1 330

96

7 350

1 400

1 260

1 750

1 580

104

8 620

1 630

1 470

2 040

1 840

112

10 000

1 880

1 690

2 350

2 120

120

11 500

2 150

1 940

2 690

2 420

128

13 100

2 430

2 190

3 040

2 740

144

16 500

3 050

2 750

3 810

3 430

168

22 500

4 100

3 690

5 130

4 620

192

29 400

5 340

4 810

6 680

6 010

216

37 300

6 700

6 030

8 380

7 540

240

46 000

8 200

7 380

10 300

9 270

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dãy có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

7  Ghi nhãn

7.1  Dây polyeste bện hai lớp

Thực hiện việc ghi nhãn các dây polyeste bện hai lớp theo Điều 6 của ISO 9554:2005

7.2  Dây polyeste bện hai lớp có độ bền cao hơn

7.2.1  Đối với dây có độ bền cao hơn với số tham chiếu nhỏ hơn 14 thì sợi đánh dấu trung tâm màu xanh da trời phải được đặt ở tâm của dây.

7.2.2  Đối với dây có độ bền cao hơn với số tham chiếu lớn hơn hoặc bằng 14, việc nhận biết chất lượng dựa trên nhãn đánh dấu phải chỉ rõ độ bền cao hơn (hs).

 

Từ khóa:
TCVN11529:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11529:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11529:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11529:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11529:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11529:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11529:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11529:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan