Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11514:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11514:2016 (ISO/TS 17383:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định thành phần triacylglycerol - Phương pháp sắc ký khí mao quản

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11514:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11514:2016

ISO/TS 17383:2014

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRIACYLGLYCEROL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN

Determination of the triacylglycerol composition of fats and oils - Determination by capillary gas chromatography

Lời nói đầu

TCVN 11514:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 17383:2014;

TCVN 11514:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRIACYLGLYCEROL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN

Determination of the triacylglycerol composition of fats and oils - Determination by capillary gas chromatography

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định tính và bán định lượng thành phần các triglycerit riêng rẽ trong dầu mỡ và hỗn hợp chất béo bằng sắc ký khí mao quản. Việc tách các triglycerit dựa trên thời gian lưu của chúng phụ thuộc vào số cacbon của các axit béo trong triglycerit và mức độ không bão hòa của chúng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu mỡ động vật và thực vật, cũng như các hỗn hợp của các triglycerit tự nhiên và tổng hợp với điều kiện:

- thành phần axit béo của dầu không chứa hàm lượng axit linolenic cao như dầu lanh; và

- chiều dài chuỗi tổng số không vượt quá số cacbon tổng C60.

CHÚ THÍCH: Nếu cần đến các kết quả định lượng thì hệ số đáp ứng của một số triglycerit cần kiểm tra, do việc tăng triglycerit không bão hòa, sẽ làm giảm độ nhạy.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6128 (ISO 661) Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Tỷ lệ triglycerit hoặc nhóm triglycerit (proportion of the triglyceride or triglyceride group)

Thành phần hỗn hợp của triglycerit được biểu thị bằng phần trăm diện tích, giả định tổng các pic triglycerit được chuẩn hóa đến 100 %.

4  Nguyên tắc

Các triglycerit có các độ phân cực khác nhau được tách bằng sắc ký khí mao quản trên pha tĩnh có độ phân cực cao mà không phải chuẩn bị thêm mẫu. Sau khi chuẩn hóa tất cả các diện tích pic, hàm lượng các triglycerit có cùng thời gian lưu, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của tổng tất cả các diện tích pic.

5  Thuốc thử

CẢNH BÁO - Thực hiện các quy định về xử lý các chất nguy hiểm. Cần tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ thuật cho tổ chức và cá nhân.

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

5.1  n-Hexan.

5.2  Dietyl ete.

5.3  Hỗn hợp dung môi của hexan/dietyl ete, phần thể tích hexan là φ = 87 ml/100 ml, phần thể tích dietyl ete là φ= 13 ml/100 ml.

5.4  Isooctan.

5.5  Chất chuẩn, các triglycerit như tripalmitin, tristearin, triolein, trilinolein v.v... cũng như các loại dầu mỡ động vật và thực vật có thành phần đã biết.

5.6  Khí, thích hợp cho sắc ký khí.

5.7  Hydro, loại dùng cho sắc ký khí.

6  Thiết bị, dụng cụ

6.1  Lọ bơm mẫu dùng cho GC.

6.2  Máy sắc ký khí (GC), phần sắc ký được gắn với hệ thống bơm lên cột lạnh và detector ion hóa ngọn lửa (FID).

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các hệ thống bơm thay thế, ví dụ: bộ bơm chia dòng, bộ bay hơi có cài đặt chương trình nhiệt độ (PTV) hoặc bộ bơm có kim phun có thể tháo rời, miễn là thu được các kết quả tương tự như trong Phụ lục A.

6.3 Quá trình tách và phát hiện đã được chứng minh là thích hợp nếu tuân thủ các điều kiện thực nghiệm sau:

- cột GC mao quản nhiệt độ cao: silica nóng chảy được phủ phenylmethyl-polysiloxan từ 50 % đến 65 %, ổn định nhiệt, dài từ 25 m đến 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày màng 0,1 µl đến 0,15 µl.

- chương trình nhiệt độ: 100 °C giữ trong 1 min (nhiệt độ ban đầu), tăng từ 100 °C đến 325 °C với tốc độ 30 °C/min, tăng từ 325 °C đến 345 °C với tốc độ 1 °C/min, tăng từ 345 °C đến 370 °C với tốc độ 5 °C/min, giữ ở 370 °C trong 5 min (nhiệt độ cuối cùng).

- khí mang: hydro (tinh khiết ≥ 99,999 %).

CHÚ THÍCH: Các điều kiện vận hành và kiểu loại cột GC cần được sử dụng với điều kiện cho các kết quả tương tự như trong Phụ lục A.

6.4  Microxyranh dùng cho GC, thể tích bơm từ 1 µl đến 2 µl.

6.5  Pipet, dung tích 1 ml.

6.6  Cân phân tích, có thể đọc chính xác đến 0,1 mg.

6.7  Bình định mức, dung tích 10 ml.

6.8  Cột silica geldùng cho quá trình chiết pha rắn, 1 g (6 ml).

6.9  Bộ cô quay.

6.10  Micropipet.

7  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).

8  Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).

Gia nhiệt chất béo dạng rắn và bán rắn đến nhiệt độ trên điểm tan chảy của chúng để làm trong hoàn toàn, sau đó trộn kỹ. Lọc mẫu lỏng hoặc mẫu đã tan chảy hoặc dung dịch của chúng, nếu vẫn nhìn thấy có chứa chất nhiễm bẩn.

9  Cách tiến hành

9.1  Tinh sạch mẫu (nếu cần)

Nếu mẫu chứa các monoglycerit, diglycerit, axit béo tự do hoặc chất béo đã polyme hóa với tỷ lệ lớn thì chúng cần được tách trước bằng sắc ký cột theo qui trình sau.

Rửa cột silica gel SPE (6.8) bằng 6 ml hexan. Đặt bình nón dưới cột. Cho dung dịch mẫu (khoảng 0,12 g) vào 0,5 ml hexan (5.1) và đưa lên cột, sau đó rửa giải các triglycerit bằng 10 ml hỗn hợp dung môi (5.3) của hexan/dietyl ete (87:13 thể tích). Làm bay hơi đến khô dung môi rửa giải trong bộ cô quay (6.9) dưới áp suất giảm ở nhiệt độ phòng.

CHÚ THÍCH: Có thể tiến hành tinh sạch dầu, sử dụng cột silica gel, như mô tả trong TCVN 10108 (ISO 8420).

9.2  Tách các triglycerit riêng rẽ bằng GC

Chuẩn bị dung dịch mẫu chứa xấp xỉ 0,50 mg/ml trong isooctan (5.4). Cân 50 mg mẫu cho vào bình định mức 10 ml (6.7) và thêm isooctan (5.4) đến vạch. Dùng pipet 1 ml (6.5) lấy dung dịch thu được cho vào bình định mức 10 ml (6.7) khác và thêm cùng dung môi đến vạch.

Bơm 1,0 µl dung dịch thử cuối cùng lên hệ thống GC, sử dụng hệ thống bơm lên cột lạnh.

Sử dụng các điều kiện làm việc (nhiệt độ) để tách hiệu quả các C50-triglycerit (POP/PLP), C52-triglycerit (POS/POO/PLO) và C54-triglycerit (SOO/OOO/OLO) được nêu trong Phụ lục A.

9.3  Nhận biết

Để nhận biết các pic trên sắc ký đồ thì thời gian lưu tương đối, ví dụ tương ứng với tripalmitin, phải được so sánh với thời gian lưu của các chất thử nghiệm.

Nhìn chung, các triglycerit xuất hiện theo thứ tự tăng dần của số nguyên tố C và tăng độ không bão hòa của cùng số nguyên tố C. Trình tự rửa giải các triglycerit đã cho trong sắc ký đồ mẫu (Phụ lục A).

9.4  Đánh giá xác nhận các hệ số đáp ứng

Chuẩn bị dung dịch chất chuẩn (5.5) xấp xỉ 0,1 mg/ml trong isooctan (5.4). Cân 50 mg mẫu cho vào bình định mức 10 ml (6.7) và thêm isooctan (5.4) đến vạch. Dùng micropipet (6.10) lấy 0,2 ml dung dịch thu được cho vào bình định mức 10 ml (6.7) khác và thêm cùng dung môi đến vạch.

Bơm 1,0 µl dung dịch thửcuối cùng lên hệ thống GC, sử dụng hệ thống bơm lên cột lạnh.

Tính hệ số đáp ứng theo tỷ lệ của diện tích tripalmitin chia cho diện tích triglycerit cần kiểm tra:

 (1)

Trong đó:

FTGi là hệ số đáp ứng của triglycerit i;

ATGi là diện tích pic của triglycerit i;

APPP là diện tích pic của tripalmitin.

10  Tính kết quả

Tính thành phần của hỗn hợp theo phần trăm diện tích pic bằng cách tích phân tất cả các pic có mặt trên sắc ký đồ. Các pic chưa biết sẽ được tổng hợp thành loại được gọi là “các TAG khác”. Điều kiện tiên quyết để tính theo phương pháp 100 % là giả định rằng tất cả các nhóm triglycerit có trong mẫu đã được tách hoàn toàn trên sắc ký đồ với cùng hệ số đáp ứng.

Tính các nhóm triglycerit riêng rẽ theo Công thức (2) như sau:

 (2)

Trong đó:

CTGi là tỷ lệ của triglycerit hoặc nhóm triglycerit i, tính bằng %;

ATGi là diện tích pic của triglycerit i;

AT là tổng diện tích pic của tất cả các triglycerit (ΣATGi).

CHÚ THÍCH: Để phân tích định lượng thì hiệu chỉnh diện tích pic theo trung bình của các hệ số đáp ứng là không cần thiết nếu hệ số đáp ứng nhỏ hơn hoặc bằng 1,2 đối với triglycerit có trong mẫu. Ví dụ, hệ số đáp ứng đối với triolein được ước tính ở 1,18.

11  Độ chụm

11.1  Phép thử liên phòng thử nghiệm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ phân tích và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu.

11.2  Giới hạn lặp lại (r)

Giới hạn lặp lại (r) là giá trị mà độ lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử thu được trong các điều kiện lặp lại sẽ nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đó được dự kiến với xác suất 95 %.

Điều kiện lặp lại là các điều kiện trong đó các kết quả thử độc lập thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu thửgiống hệt nhau, trongcùngmột phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn.

11.3  Giới hạn tái lập, (R)

Giới hạn tái lập (R) là giá trị mà độ lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử thu được trong các điều kiện tái lập sẽ nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đó được dự kiến với xác suất 95 %.

Điều kiện tái lập là các điều kiện trong đó các kết quả thử độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn.

12  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- phương pháp phù hợp với phương pháp lấy mẫu được tiến hành (nếu biết);

- phương pháp đã sử dụng;

- kết quả thử thu được;

- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được;

Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử.

 

Phụ lục A
(Tham khảo)
Sắc ký đồ

Các điều kiện thực nghiệm:

Cột GC: cột mao quản silica nóng chảy 30 m x 0,25 mm được phủ Restek RTX65TG 0,1 µm

Nhiệt độ lò:

100 °C giữ trong 1 min, tăng từ 100 °C đến 325 °C với tốc độ 30 °C/min, tăng từ 325 °C đến 345 °C với tốc độ 1 °C/min, tăng từ 345 °C đến 370 °C với tốc độ 5 °C/min, giữ ở 370 °C trong 5 min.

Bộ bơm:

bơm lên cột lạnh

Detector (FID):

370 °C

Khí mang:

H2ở1,1ml/min

Thể tích bơm:

1 µl dung dịch 0,25 mg/ml

Ví dụ về sắc ký đồ xem Hình A.1 đến Hình A.5.

CHÚ DẪN

P palmitic

S stearic

O oleic

L linoleic

Ln linolenic

Hình A.1 - Triacylglycerol của dầu hạt cải dầu

CHÚ DẪN

P palmitic

S stearic

O oleic

L linoleic

Ln linolenic

Hình A.2 - Triacylglycerol của dầu hướng dương

CHÚ DẪN

P palmitic

S stearic

O oleic

L linoleic

Ln linolenic

Hình A.3 - Triacylglycerol của dầu ôliu

CHÚ DẪN

P palmitic

S stearic

O oleic

L linoleic

Ln linolenic

Hình A.4 - Triacylglycerol của dầu cọ

CHÚ DẪN

P palmitic

S stearic

O oleic

L linoleic

Ln linolenic

Hình A.5 - Triacylglycerol của dầu vừng (mè)

 

Phụ lục B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành năm 2012 do Pháp (ITERG) tổ chức thực hiện trong tám phòng thử nghiệm tham gia, mỗi phòng thực hiện hai phép xác định trên từng mẫu, cho kết quả thống kê nêu trong Bảng B.1 đến Bảng B.11 [xác định theo TCVN 6910 (ISO 5725) Độ chính xác(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo].

Nhận biết mẫu:

Mẫu 1: dầu hạt cải dầu tinh luyện

Mẫu 4: dầu ôliu nguyên chất

Mẫu 2: dầu hướng dương tinh luyện

Mẫu 5: dầu cọ thô

Mẫu 3: dầu hạt vừng (mè)

 

Bảng B.1 - Kết quả thống kê đối với POP (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Sốlượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

Trung bình (m)

1,58

3,30

18,25

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,07

0,04

0,10

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

4,4 %

1,2%

0,6 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,19

0,11

0,29

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,33

0,53

2,11

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

21,2%

15,9%

11,5%

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

0,94

1,47

5,89

Chỉ số Horrat

5,7

4,8

4,5

Bảng B.2 - Kết quả thống kê đối với PPL (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

8

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

Trung bình (m)

1,25

1,95

4,97

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,04

0,06

0,11

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

3,0 %

3,2 %

2,2 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,10

0,18

0,31

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,26

0,27

0,53

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

20,5 %

13,7%

10,7 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

0,72

0,75

1,49

Chỉ số Horrat

5,3

3,8

3,4

Bảng B.3 - Kết quả thống kê đối với POS (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

Trung bình (m)

1,48

1,53

3,31

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,08

0,06

0,18

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

5,1 %

3,9 %

5,4%

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,21

0,17

0,50

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,17

0,26

0,28

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

11,7%

17,1 %

8,3 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

0,48

0,74

0,77

Chỉ số Horrat

3,8

3,7

3,3

Bảng B.4 - Kết quảthống kê đốivới POO (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

16

Trung bình (m)

7,44

3,05

9,04

26,00

33,45

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,12

0,24

0,25

0,13

0,36

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

1,6%

7,7 %

2,8 %

0,5 %

1,1 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,34

0,66

0,71

0,37

1,01

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

1,11

0,39

1,15

1,93

1,10

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

15,0%

12,9%

12,7%

7,4 %

3,3 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

3,12

1,10

3,22

5,39

3,08

Chỉ số Horrat

5,1

4,1

4,4

3,0

1,4

Bảng B.5 - Kết quả thống kê đối với PLO (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Sốlượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

16

Trung bình (m)

5,43

7,48

11,98

4,11

11,91

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,19

0,25

0,25

0,10

0,10

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

3,5 %

3,3 %

2,1 %

2,5 %

0,8 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,53

0,69

0,71

0,28

0,28

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,76

1,30

1,35

0,30

0,41

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

14,0%

17,4%

11,3%

7,2 %

3,4 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

2,13

3,64

3,79

0,83

1,14

Chỉ số Horrat

4,5

5,9

4,1

2,2

1,1

Bảng B.6 - Kết quả thống kê đối với PLL (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

Trung bình (m)

2,82

11,26

7,52

2,11

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,10

0,14

0,13

0,08

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

3,6 %

1,3%

1,7%

4,0 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,28

0,40

0,36

0,24

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,59

1,63

0,61

0,24

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

20,9 %

14,5 %

8,1 %

11,2%

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

1,65

4,56

1,70

0,66

Chỉ số Horrat

6,1

5,2

2,7

3,1

Bảng B.7 - Kết quả thống kê đối với SOO (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

Trung bình (m)

2,13

3,42

6,47

2,83

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,12

0,19

0,23

0,14

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

5,6 %

5,6 %

3,6 %

5,1 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,34

0,53

0,65

0,40

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,35

0,71

0,64

0,61

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

16,5 %

20,8 %

9,9 %

21,5%

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

0,99

1,99

1,79

1,70

Chỉ số Horrat

4,6

6,3

3,3

6,3

Bảng B.8 - Kết quả thống kê đối với OOO (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

16

Trung bình (m)

34,04

6,79

14,68

49,05

14,02

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,26

0,21

0,47

0,32

0,24

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

0,8 %

3,1 %

3,2 %

0,6 %

1,7%

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,72

0,59

1,33

0,89

0,68

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

2,16

1,15

2,07

2,46

1,99

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

6,3 %

16,9 %

14,1 %

5,0 %

14,2%

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

6,05

3,21

5,80

6,88

5,57

Chỉ số Horrat

2,7

5,4

5,3

2,3

5,3

Bảng B.9 - Kết quả thống kê đối với OOL (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

8

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

16

Trung bình (m)

23,45

15,85

20,24

5,80

5,53

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,31

0,14

0,24

0,06

0,12

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

1,3%

0,9 %

1,2%

1,0%

2,1 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,87

0,38

0,68

0,17

0,32

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

1,07

1,16

0,65

0,57

0,79

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

4,5 %

7,3 %

3,2 %

9,9 %

14,2 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

2,99

3,26

1,83

1,60

2,21

Chỉ số Horrat

1,8

2,8

1,3

3,2

4,6

Bảng B.10 - Kết quả thống kê đối với LLO (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

8

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

16

Trung bình (m)

15,10

28,26

18,08

1,35

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,16

0,14

0,20

0,05

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

1,1 %

0,5 %

1,1 %

3,9 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,46

0,39

0,56

0,15

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

0,98

0,64

1,04

0,35

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

6,5 %

2,2 %

5,8 %

25,9 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

2,75

1,78

2,91

0,98

Chỉ số Horrat

2,5

0,9

2,2

6,8

Bảng B.11 - Kết quả thống kê đối với LLL (% diện tích)

Mẫu

1

2

3

4

5

Sốlượng phòng thử nghiệm tham gia (P)

8

8

8

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

Giá trị trung bình không được xử lý ≤1 %

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ (p)

8

8

8

Số kết quả thử trong tất cả các phòng thử nghiệm (n)

16

16

16

Trung bình (m)

4,88

23,55

8,84

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)

0,14

0,17

0,19

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (CVr)

2,8 %

0,7 %

2,1 %

Giới hạn lặp lại, r (sr x 2,8)

0,38

0,46

0,53

Độ lệch chuẩn tái lập (sR)

1,23

0,84

1,08

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (CVR)

25,3 %

3,6 %

12,2 %

Giới hạn tái lập, R (sRx 2,8)

3,45

2,35

3,03

Chỉ số Horrat

8,0

1,4

4,2

 

 

Từ khóa:
TCVN11514:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11514:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11514:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11514:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11514:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11514:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11514:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11514:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan