Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11510:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11510:2016 (ISO 11747:2012) về Gạo - Xác định khả năng chịu ép đùn của hạt sau khi nấu

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11510:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11510:2016

ISO 11747:2012

GẠO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU ÉP ĐÙN CỦA HẠT SAU KHI NẤU

Rice - Determination of rice kernel resistance to extrusion after cooking

 

Lời nói đầu

TCVN 11510:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 11747:2012;

TCVN 11510:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU ÉP ĐÙN CỦA HẠT SAU KHI NẤU

Rice - Determination of rice kernel resistance to extrusion after cooking

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu ép đùn của hạt gạo trắng, gạo đồ hoặc gạo chưa đồ sau khi nấu trong các điều kiện quy định.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm)

ISO 7301, Rice - Specification (Gạo - Các yêu cầu)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 7301 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1  Gạo đã nấu (cooked rice)

Gạo được đun với nước nóng để tạo ra sản phẩm phù hợp cho tiêu dùng.

3.2  Khả năng chịu ép đùn (resistance to extrusion)

Khả năng đẩy gạo đãnấu qua một tấm đục lỗ sử dụng lực nén và cắt.

CHÚ THÍCH  Hộp Ottawa1) là ví dụ thích hợp về tấm đục lỗ.

4  Nguyên tắc

Đo lực cần để đẩy gạo đã nấu qua một tấm đục lỗ.

5 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1  Cốc có mỏ, thủy tinh borosilicat dung tích 100 ml.

5.2  Nồi nấu, có nắp đậy không kín hoàn toàn và có một tấm đục lỗ để đặt cốc có mỏ (5.1) lên trên. Mức nước trong nồi nấu phải đảm bảo thấp dưới tấm đục lỗ trong quá trình sôi, đảm bảo quá trình nấu hoàn toàn bằng hơi nước.

5.3 Bộ chia mẫu,2)dụng cụ lấy mẫu hình nón hoặc vật lấy mẫu có nhiều rãnh có hệ thống phân phối hoặc thiết bị khác tương đương.

5.4  Nguồn nhiệt, thích hợp để làm sôi mạnh nước trong nồi nấu (5.2) và ổn định.

5.5  Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.6  Đũa thủy tinh.

5.7  Mặt kính đồng hồ, đường kính 6 cm.

5.8  Máy đo lực, có khả năng làm việc dưới sức nén, ở tốc độ không đổi 10 cm/min, được trang bị với các bộ phận như trong 5.8.1 và 5.8.2.

5.8.1 Buồng cảm biến lực, có khả năng tải được ít nhất 50 kg.

5.8.2 Khuôn đùn, xem Hình A.1 và A.2, bao gồm các bộ phận như trong 5.8.2.1 đến 5.8.2.3.

5.8.2.1  Hộp, có các đặc tính sau:

a) tích phân với máy đo lực;

b) cao khoảng 20 cm;

c) có lỗ ở tâm với diện tích 7,5 cm2;

d) có diện tích đủ để lấp lỗ nêu tại c) và tấm có thể tháo rời cắt qua hộp tại khoảng một phần ba chiều cao của hộp.

5.8.2.2 Tấm đục lỗ, dày 3 mm, với các lỗ có đường kính 6,0 mm và khoảng cách giữa các trục 7 mm (từ tâm đến tâm), thích hợp để lắp vào hộp (5.8.2.1).

5.8.2.3  Piston, với các đặc tính sau:

a) thích hợp với buồng cảm biến lực (5.8.1);

b) cao 20 cm;

c) phần cắt có dung sai tối thiểu (khoảng 0,5 mm) cho phép nó chạy tự do trong lỗ hộp (5.8.2.1).

5.9  Đồng hồ bấm giờ

5.10  Thìa trộn

5.11 Túi chất dẻo, hoặc bình chứa có thể chứa 17 g gạo đã nấu để tránh làm khô gạo đã nấu.

5.12  Hệ thống nhập dữ liệu, với tỷ lệ mẫu ít nhất là 5/s.

6  Thuốc thử

6.1  Nước đã khử ion, hoặc nước cất.

7  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333) [2].

Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

8  Cách tiến hành

8.1  Chuẩn bị mẫu thử

8.1.1 Trộn mẫu phòng thử nghiệm càng đồng nhất càng tốt.

8.1.2 Xác định độ ẩm của mẫu phòng thử nghiệm theo ISO 712. Dải độ ẩm tính theo% có thể chấp nhận được là (13,0 ±1,0)%.

8.1.3 Nếu độ ẩm không nằm trong dải trên thì ổn định mẫu thử ở nhiệt độ phòng cho đến khi độ ẩm nằm trong dải chấp nhận được (8.1.2).

8.1.4 Tiến hành giảm mẫu phòng thử nghiệm, sử dụng bộ chia mẫu (5.3) cho đến khi thu được mẫu thử khoảng 50 g, nếu cần.

8.2 Phép xác định

8.2.1  Gia nhiệt

Điều chỉnh nguồn nhiệt (5.4) để nước trong nồi nấu (5.2) sôi mạnh và ổn định.

8.2.2  Chuẩn bị mẫu để nấu

Đối với mỗi phép thử, chuẩn bị hai cốc có mỏ (5.1), cho vào mỗi cốc 20 g gạo được lấy từ mẫu thử (8.1.4) và dùng cân (5.5) cân chính xác đến 0,1 g, bổ sung 38 ml nước đã khử ion (6.1). Dùng đũa thủy tinh khuấy cẩn thận và đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ (5.7).

8.2.3  Nấu

Đặt hai cốc có mỏ đã chuẩn bị theo 8.2.2 trên tấm đục lỗ để trong nồi nấu (5.2) và đậy ngay nắp. Bắt đầu bấm giờ (5.9). Tắt nguồn nhiệt sau 20 min và để yên 10 min. Lấy cốc có mỏ ra khỏi nồi nấu và úp ngược cốc lên trên mặt kính đồng hồ, ở nhiệt độ môi trường từ 20 °C đến 25 °C. Để nguội đến nhiệt độ phòng ít nhất 1 h.

8.2.4  Chỉnh máy đo lực

Chỉnh máy đo lực (5.8) và hệ thống nhập dữ liệu (5.12) theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kiểm tra độ nhạy của bộ cảm biến lực (giá trị nằm trong khoảng từ 0 kg đến 15 kg) và tốc độ chuyển động (10 cm/min).

8.2.5  Đo bằng máy đo lực

Lấy ống đựng gạo đã nấu ra khỏi một trong hai cốc có mỏ, dùng thìa (5.10) lấy dọc theo ống ba phần mỗi phần 17 g và bảo quản trong túi chất dẻo (5.11) để tránh thất thoát ẩm cho đến thời điểm đo.

Lấy phần gạo đã nấu đặt vào lỗ của hộp (5.8.2.1), cho piston (5.8.2.3) ép xuống và ghi lại liên tục lực sử dụng để đẩy khối lượng gạo đã nấu bằng hệ thống nhập dữ liệu (5.12).

Tính lực trung bình đã sử dụng để ép đùn trong đoạn đồ thị ép đùn tương ứng với đoạn nằm ngang.

Thực hiện theo cùng một cách với các phần gạo đã nấu còn lại.

Lấy gạo đã nấu ra khỏi cốc có mỏ thứ hai và thực hiện như lần thứ nhất.

Giữa các lần đo trên các phần gạo đã nấu từ cùng mẫu thử, không cần phải rửa khuôn ép, tấm đục lỗ và piston. Cần phải rửa (chỉ dùng bàn chải và nước máy) khi chuyển từ mẫu này sang mẫu khác.Cần lau khô nước còn lại trên khuôn ép, tấm đục lỗ và piston sau khi rửa bằng vải ẩm.

9  Tính và biểu thị kết quả

9.1  Tính kết quả

Tính trung bình cộng của sáu phép đo trên mẫu thử và chia cho diện tích của lỗ hộp (7,5 cm2).

9.2  Biểu thị kết quả

Báo cáo giá trị trung bình bằng kg/cm2, đến hai chữ số thập phân.

10  Độ chụm

10.1  Phép thử liên phòng

Chi tiết của phép thử liên phòng về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các dữ liệu thu được từ phép nghiên cứu cộng tác này có thể không áp dụng được cho các dạng gạo khác và hỗn hợp của các giống gạo khác.

10.2  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5% các trường hợp lớn hơn độ lặp lại r của:

- 0,056 kg/cm2 đối với gạo chưa đồ;

- 0,082 kg/cm2 đối với gạo đồ.

10.3  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường hợp lớn hơn độ tái lập R.

- 0,107 kg/cm2 đối với gạo chưa đồ;

- 0,219 kg/cm2 đối với gạo đồ.

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ ít nhất các thông tin sau:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm tra độ lặp lại.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ về thiết bị ép gạo đã nấu để xác định khả năng chịu ép đùn

Hình A.1 - Khuôn ép

CHÚ DẪN

1 Phần cắt

2  Bộ giảm tốc (7,5 cm2) đối với tấm đục lỗ

Hình A.2 - Các chi tiết của khuôn ép

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Kết quả liên phòng thử nghiệm

Phép thử liên phòng thử nghiệm được UNI tổ chức năm 2010 có 9 phòng thử nghiệm tham gia. Các mẫu gạo hạt tròn (mẫu 1), gạo hạt dài (mẫu 2) và gạo hạt dài đồ (mẫu 3) đã được thử nghiệm. Các kết quả thu được phân tích thống kê theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để đưa ra các dữ liệu về độ chụm trong Bảng B.1 và B.2.

Bảng B.1 - Độ cứng của gạo đã nấu

Giá trị tính bằng kilogam trên centimet vuông

Phòng thử nghiệm

Mẫu

1

2

3

A

0,71

0,73

0,74

1,07

1,06

1,07

1,14

1,21

1,19

B

0,74

0,77

0,78

1,13

1,17

1,17

1,24

1,24

1,26

C

0,70

0,70

0,67

1,04

1,06

1,02

1,54

1,54

1,55

D

0,64

0,61

0,62

0,92

0,93

0,95

1,30

1,33

1,28

E

0,79

0,80

0,81

1,05a

1,05a

1,17a

1,42

1,44

1,45

F

0,62b

0,69b

0,73b

0,97

0,90

0,96

1,44b

1,52b

1,59b

G

0,76

0,77

0,76

1,15

1,12

1,17

1,24

1,21

1,27

Q

0,76

0,78

0,79

1,13

1,19

1,15

1,28

1,30

1,28

R

0,62

0,63

0,61

0,98

0,94

0,95

1,07

1,08

1,10

a độ lệch phép thử Cochran's

b phép thử ngoại lệ Cochran's

Bảng B.2 - Độ cứng của gạo đã nấu, độ lặp lại và độ tái lập

Thông số

Mẫu

1

2

3

Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi đã trừ ngoại lệ, n

8

9

8

Giá trung bình, kg/cm2

0,72

1,05

1,29

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, kg/cm2

0,014

0,032

0,021

Hệ số biến thiên lặp lại, CV,r,%

2,0

3,0

1,6

Giới hạn lặp lại, r(r= 2,83sr), kg/cm2

0,041

0,090

0,145

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, kg/cm2

0,070

0,095

0,151

Hệ số biến thiên tái lập, CV,R, %

9,8

9,1

11,2

Giới hạn tái lập, R(R = 2,83sR), kg/cm2

0,199

0,270

0,410

Mỗi phòng thử nghiệm thực hiện ba phép xác định trên mỗi mẫu.

 

CHÚ DẪN

s độ lệch chuẩn

FA lực ép đùn, tính bằng kilogam trên centimet vuông

1  độ lệch chuẩn tái lập của mẫu 1,2 và 3, SR = 0,026 36 + 0,127 19

2 độ lệch chuẩn lặp lại của mẫu 1,2 và 3, sr= -0,007 58 + 0,014 56

Hình B.1 - Mối tương quan giữa các giá trị về độ chụm (sr, sR) và trung bình của khả năng chịu ép đùn của gạo

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

[2] TCVN 9027 (ISO 24333) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu

[3] Council Regulation (EC) No 1785/2003 of 29 September 2003 on the common organisation of the market in rice. Off. J. Eur. Union 2003-10-21. L270, pp. 96-113

 



1) Ottawa là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn nàyvà không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.

2) Bộ chia mẫu được nêu trong TCVN 9027 (ISO 24333).[2]

Từ khóa:
TCVN11510:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11510:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11510:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11510:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11510:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11510:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11510:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11510:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan