Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11509:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11509:2016 (ISO 2164:1975) về Đậu đỗ - Xác định axit hydroxyanic glycosidic

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11509:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11509:2016

ISO 2164:1975

ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH AXIT HYDROXYANIC GLYCOSIDIC

Pulses - Determination of glycosidic hydrocyanic acid

 

Lời nói đầu

TCVN 11509:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 2164:1975;

TCVN 11509:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

 

ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH AXIT HYDROXYANIC GLYCOSIDIC

Pulses - Determination of glycosidic hydrocyanic acid

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định axit hydroxyanic glycosidic trong đậu đỗ.

Phương pháp này có thể cần sửa đổi nếu trong mẫu có mặt một số hợp chất sulfit hoặc các hợp chất lưu huỳnh khác. Ngược lại, nếu các hợp chất đó không có mặt, thì có thể sử dụng quy trình chuẩn độ thủy ngân, chi tiết được nêu trong Phụ lục A.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO/R 951, Pulses - Sampling (Đậu đỗ - Lấy mẫu)1).

ISO 2170, Cereals and pulses - Sampling of milled products (Ngũ cốc và đậu đỗ - Lấy mẫu sản phẩm nghiền)1).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

Axit hydroxyanic glycosidic trong đậu đỗ (glycosidic hydrocyanic acid in pulses)

Axit hydroxyanic xác định được theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.

Hàm lượng axit hydroxyanic glycosidic được biểu thị bằng miligam axit hydroxyanic (HCN) trên kilogam sản phẩm.

4  Nguyên tắc

Sau khi thủy phân các glycosid, chưng cất để giải phóng các axit hydroxyanic.

Xác định lượng axit thu được như sau:

- Chuẩn độ trực tiếp axit trong dịch cất bằng dung dịch bạc nitrat trong môi trường amoniac và với sự có mặt kali iodua, axit hydroxyanic tạo thành phức tan Ag(CN)2- và điểm kết thúc chuẩn độ là khi xuất hiện vẩn đục vì kết tủa bạc iodua, hoặc;

- Chuẩn độ ngược lượng dư của dung dịch bạc nitrat bằng dung dịch amoni thioxyanat trong môi trường axit nitric loãng vừa đủ, với sự có mặt ion sắt (III), axit hydroxyanic kết tủa với bạc xyanua (AgCN).

5  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích; nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1  Kali dihydro phosphat (KH2PO4), dung dịch 20 g/l.

5.2  Natri axetat, dung dịch 20 g/l đưa về pH 5,0 ± 0,5, sử dụng vài mililit axit axetic.

5.3  Natri hydroxit, dạng viên.

5.4  Dung dịch amoniac, 6 N (ρ20 = 0,96 g/ml), thu được bằng cách pha loãng dung dịch amoniac đậm đặc, ρ20 0,92 g/ml với một lượng nước tương đương.

Đối với chuẩn độ trực tiếp:

5.5  Bạc nitrat, dung dịch chuẩn, 0,01 N.

5.6  Kali iodua (KI), dung dịch 50 g/l.

Đối với chuẩn độ ngược:

5.7  Axit nitric, ρ20 1,38 g/ml.

5.8  Bạc nitrat, dung dịch chuẩn, 0,02 N.

5.9  Amoni thioxyanat, dung dịch chuẩn, 0,02 N.

5.10  Chất chỉ thị, được chuẩn bị bằng cách trộn một phần thể tích của axit nitric (5.7) và một phần thể tích dung dịch sắt (III) amoni sulfat bão hòa.

6  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy tinh của phòng thử nghiệm thông thường trừ khi có quy định khác và cụ thể như sau:

6.1  Máy nghiền, dễ làm sạch, không làm nóng mẫu và không làm thay đổi đáng kể độ ẩm.

6.2  Sàng, cỡ lỗ 1 mm.

6.3  Cân.

6.4  Tủ ấm, điều chỉnh được ở 38 °C ± 2 °C.

6.5  Thiết bị chưng cất hơi nước, có bình cổ mài dung tích 1 lít với nắp mài có thể đậy kín bình hoặc tháo ra được.

6.6  Bể nước đá

Đối với chuẩn độ trực tiếp:

6.7  Bình định mức, dung tích 250 ml.

6.8  Pipet, dung tích 100 ml.

Đối với chuẩn độ ngược:

6.9  Bình định mức, dung tích 250 ml và 500 ml.

7  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo ISO/R 951 hoặc ISO 2170.

8  Cách tiến hành

8.1  Chuẩn bị mẫu thử

Nghiền khoảng một phần hai mươi mẫu phòng thử nghiệm trong máy nghiền (6.1) đã được làm sạch trước, để làm sạch máy và loại bỏ các phần đã nghiền này. Sau đó nghiền tiếp phần hạt còn lại sao cho lọt hết qua sàng (6.2), thu sản phẩm nghiền, trộn kỹ và tiến hành ngay phép xác định.

Trong trường hợp đậu đỗ nghiền, sử dụng luôn mẫu nghiền.

8.2  Phần mẫu thử

Cân khoảng 20 g mẫu thử (8.1), chính xác đến 0,1 g.

8.3  Phép xác định

8.3.1  Phương pháp thủy phân

Có thể sử dụng một trong hai quy trình theo (8.3.1.1 hoặc 8.3.1.2).

Nếu hoạt lực enzym của mẫu không đủ thì nên sử dụng phương pháp thủy phân bằng enzym.

8.3.1.1  Thủy phân bằng enzym

Chuyển phần mẫu thử (8.2) vào bình 1 lít (6.5). Thêm 50 ml nước chứa 2 g hạnh nhân ngọt đã nghiền (tổng khối lượng từ 1,5 g đến 2,0 g). Đậy bình kín và đặt vào tủ ấm (6.4) trong 2 h ở 38 °C.

CHÚ THÍCH  Kiểm tra hạnh nhân đã sử dụng không chứa bất kỳ axit hydroxyanic nào có thể giải phóng ra trong các điều kiện của phép thử.

Làm nguội bình và mẫu trong bể nước đá (6.6).

Thêm 80 ml nước, 10 ml dung dịch natri axetat (5.2) và một giọt chất chống tạo bọt. Lắp ngay bình vào thiết bị chưng cất (6.5).

8.3.1.2  Quy trình thủy phân thay thế

Chuyển phần mẫu thử (8.2) vào bình dung tích 1 lít (6.5), thêm 50 ml nước cất và 10 ml dung dịch natri axetat (5.2) hoặc dung dịch kali dihydro phosphat (5.1). Đậy chặt nắp, trộn kỹ và để bình 12 h trong tủ ẩm (6.4) ở 38 °C.

Làm nguội bình và lượng chứa bằng cách ngâm trong bể nước đá (6.6), thêm 80 ml nước và một giọt chất chống tạo bọt; lắp ngay bình vào thiết bị chưng cất (6.5).

8.3.2  Chưng cất

Chưng cất rồi thu lấy khoảng 100 ml dịch cất.

Nếu sử dụng phương pháp chuẩn độ trực tiếp (8.3.3.1) với sự có mặt của kali iodua (5.6), thì thu lấy dịch cất vào 20 ml nước cất có chứa 1 g natri hydroxit (5.3), (Dung dịch A).

Nếu sử dụng phương pháp chuẩn độ ngược (8.3.3.2) thì sử dụng dung dịch amoni thioxyanat (5.9), thu lấy dịch cất vào một lượng 20 ml đến 50 ml dung dịch bạc nitrat 0,02 N (5.8), sau đó thêm 1 ml axit nitric (5.7), (Dung dịch B). Thể tích của dung dịch bạc nitrat phụ thuộc vào hàm lượng axit hydroxyanic giả định.

8.3.3  Chuẩn độ

8.3.3.1  Chuẩn độ trực tiếp

Chuyển dung dịch A vào bình định mức 250 ml (6.7), pha loãng bằng nước cất đến vạch và trộn kỹ. Dùng pipet lấy 100 ml cho vào cốc có mỏ. Thêm 2 ml dung dịch kali iodua (5.6) và 1 ml dung dịch amoniac (5.4).

Chuẩn độ với dung dịch bạc nitrat 0,01 N (5.5) cho đến khi có kết tủa bền. Để dễ dàng nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ, cần sử dụng nền màu đen.

Thực hiện phép chuẩn độ thứ hai với 100 ml dịch cất khác và tính giá trị trung bình của hai phép chuẩn độ.

8.3.3.2  Chuẩn độ ngược

Chuyển dung dịch B vào bình định mức 500 ml (6.9) và pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn kỹ và lọc qua bộ lọc khô, thu lấy dịch lọc vào bình khô.

Thêm 2 ml đến 3 ml chất chỉ thị (5.10) vào 250 ml dịch lọc [được đong trong bình định mức (6.9)], vừa lắc vừa chuẩn độ bằng dung dịch amoni thioxyanat (5.9) cho đến khi xuất hiện màu nâu đỏ.

8.3.4  Thực hiện hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

8.4  Phép thử sulfid

Kết tủa gần như màu đen cho thấy sự có mặt một lượng đáng kể sulfid, trong khi kết tủa màu nâu cho thấy chỉ có một lượng rất nhỏ sulfid (xem Điều 10).

8.5  Phép thử trắng

Thực hiện phép thử trắng trong cùng điều kiện như phép xác định nhưng thay dịch cất bằng nước cất.

9  Tính và biểu thị kết quả

9.1  Chuẩn độ trực tiếp

Hàm lượng axit hydroxyanic glycosidic, được biểu thị bằng miligam axit hydroxyanic (HCN) trên kilogam mẫu, tính theo công thức:

Trong đó:

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

V0 là thể tích dung dịch bạc nitrat (5.5) được sử dụng trong phép xác định, tính bằng mililit (ml);

V1 là thể tích của dung dịch bạc nitrat (5.5) sử dụng trong phép thử trắng, tính bằng mililit (ml).

9.2  Chuẩn độ ngược

Hàm lượng axit hydroxyanic glycosidic, được biểu thị bằng miligam axit hydroxyanic (HCN) trên kilogam mẫu, tính theo công thức:

Trong đó:

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

V2 là thể tích dung dịch amoni thioxyanat (5.9) được sử dụng trong phép xác định, tính bằng mililit (ml);

V3 là thể tích của dung dịch amoni thioxyanat (5.9) sử dụng trong phép thử trắng, tính bằng mililit (ml).

CHÚ THÍCH (từ 9.1 đến 9.2)  Nếu các dung dịch chuẩn được sử dụng có nồng độ không chính xác như trong danh mục thuốc thử đã nêu, thì sử dụng hệ số hiệu chỉnh phù hợp trong tính toán kết quả.

9.3  Lấy kết quả là trung bình của hai phép xác định.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

CHÚ THÍCH  Nếu kết quả thu được nhỏ hơn 10 mg axit hydroxyanic trên kilogam mẫu, thì coi như mẫu không chứa axit hydroxyanic glycosidic.

10  Lưu ý về cách tiến hành

Nếu dịch cất chứa hợp chất lưu huỳnh hoặc sulfid thì sẽ xuất hiện kết tủa màu đen nhiều hoặc ít do hoạt động của các ion bạc. Trong trường hợp này, lặp lại quy trình chỉ sử dụng phương pháp chuẩn độ trực tiếp (8.3.3.1), cải biến bằng cách sau:

Chuyển dịch cất vào bình định mức 250 ml (6.7), pha loãng đến vạch và trộn kỹ. Dùng pipet lấy 100 ml cho vào cốc có mỏ. Thêm 5 ml chì nitrat (5 g/l) và trộn. Sau đó để yên trong 15 min, lọc và rửa ba lần cốc có mỏ, chất kết tủa và bộ lọc, mỗi lần dùng 10 ml nước. Thêm 2 ml dung dịch kali iodua (5.6) và 1 ml dung dịch amoni (5.4) vào dịch lọc và dịch rửa.

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp sử dụng, phương pháp thủy phân, phương pháp chuẩn độ và kết quả thu được. Mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Xác định axit hydroxyanic glycosidic bằng phương pháp đo thủy ngân

A.0  Giới thiệu

Nếu dịch cất không chứa các hợp chất sulfid hoặc lưu huỳnh, hàm lượng axit hydroxyanic glycosidic trong đậu đỗ cũng có thể được xác định với chuẩn độ ngược bằng dung dịch thủy ngân (II) nitrat.

Đối với mục đích này, để thuận tiện khi áp dụng phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này, với những sửa đổi các điều và các điểm được đề cập dưới đây.

A.1  Nguyên tắc

Sửa đổi phương pháp chuẩn độ ngược bằng cách thay thế dung dịch bạc nitrat bằng dung dịch thủy ngân (II) nitrat.

A.2  Thuốc thử

Thay thuốc thử trong 5.8 “bạc nitrat, dung dịch chuẩn 0,02 N” bằng “thủy ngân (II) nitrat, dung dịch chuẩn 0,02 N”.

A.3  Cách tiến hành

A.3.1  Chưng cất

Thay phần cuối đoạn hai trong 8.3.2 bằng:

"Thu dịch cất trong một lượng (20 ml đến 50 ml) dung dịch thủy ngân (II) nitrat (A.2), sau đó thêm 1 ml axit nitric (5.7), (Dung dịch B). Lượng dung dịch thủy ngân (II) nitrat được sử dụng phụ thuộc vào hàm lượng axit hydroxyanic giả định.”

A.3.2  Chuẩn độ ngược

Thay 8.3.3.2 bằng:

“Thêm 1 ml đến 2 ml chất chỉ thị (5.10) vào dung dịch B, để nguội đến nhiệt độ dưới 15 °C, vừa lắc vừa chuẩn độ với dung dịch amoni thioxyanat (5.9) cho đến khi xuất hiện màu nâu đỏ.

Duy trì nhiệt độ dưới 15 °C cho đến khi kết thúc chuẩn độ.

A.4  Biểu thị kết quả

Chuẩn độ ngược

Thay đoạn đầu của 9.2 bằng:

“Hàm lượng axit hydroxyanic glycosidic, biểu thị bằng miligram axit hydroxyanic (HCN) trên kilogam mẫu, tính bằng công thức:

 



1) Các tiêu chuẩn ISO 951:1979 và ISO 2170:1980 đã được hủy và được thay thế bằng ISO 13690. TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh đã được thay thế bằng TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.

Từ khóa:
TCVN11509:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11509:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11509:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11509:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11509:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11509:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11509:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11509:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan