Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11397:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11397:2016 về Vi sinh vật trong thực phẩm – Phát hiện E.coli O157:H7 – Phương pháp 8h

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11397:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11397:2016

VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN E.COLI O157:H7 - PHƯƠNG PHÁP 8 H

Microbiology of foods - Detection of E.coli O157:H7 -8-hour method

Lời nói đầu

TCVN 11397:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2000.13 Reveal for E. coli O157:H7 test system in selected foods. 8-hour method;

TCVN 11397:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN E.COLI O157:H7 - PHƯƠNG PHÁP 8 H

Microbiology of foods - Detection of E.coli O157:H7 -8hour method

CẢNH BÁO - Escherichia coliO157 có thể gây một số bệnh nguy hiểm và có liều lây nhiễm thấp. Khả năng lây nhiễm trong phòng thử nghiệm đã ghi nhận.

Để đảm bảo an toàn cho nhân viên phòng thử nghiệm, phương pháp thử này phải được nhânviên có kinh nghiệm thực hiện sử dụng kỹ thuật thực hành phòng thử nghiệm tốt và tốt nhất làtiến hành trong thiết bị có khả năng bảo vệ. Phải tuân thủ các quy định an toàn có liên quan.

Hết sức thận trọng khi hủy bỏ tất cả các vật liệu đã bị lây nhiễm.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện E. coli O157:H7 trong thực phẩm bằng phương pháp 8 h.

Phương pháp này đã được đánh giá liên phòng thử nghiệm về việc xác nhận giá trị sử dụng trên các sản phẩm từ thịt bò và rau diếp. Xem Phụ lục A về thông tin chi tiết của kết quả đánh giá liên phòng.

2  Nguyên tắc

Phương pháp 8 h sử dụng môi trường tăng sinh (môi trường 8 h) và bộ thử kết tủa miễn dịch dòng chảy phụ nhanh để thu đưực kết quả chỉ trong tổng thời gian thử nghiệm 8 h. Môi trường 8 h cung cấp các chất dinh dưỡng có sẵn và các yếu tố khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển nhanh của E. coli O157: H7 đến mức phát hiện bằng thiết bị này chỉ trong 8 h. Bộ thử có chứa sẵn kháng thể có độ đặc hiệu cao đối với các kháng nguyên E. coli O157:H7. Các kháng thể này được liên kết với vàng keo (colloidal gold) và riêng rẽ với nền mẫu hỗ trợ đặc. Phần mẫu thử đã tăng sinh được đặt vào cổng mẫu của dòng chảy ban đầu qua thiết bị. Mọi kháng nguyên E. coli O157:H7 có mặt sẽ liên kết với các kháng thể cộng hợp vàng tạo thành phức kháng nguyên-kháng thể-nhiễm sắc thể. Phức này chảy qua màng dòng chảy phụ và sau đó liên kết bởi kháng thể được giữ cố định trên màng tạo ra cộng hợp vàng dạng kết tủa tạo thành một vạch nhìn thấy được là phản ứng dương tính. Phép thử được xácnhận là hợp lệ khi vạch đối chứng xuất hiện phía trên ô đọc kết quả sau khi kết thúc phép thử. Nếu không thấy vạch đối chứng thì phép thử không có hiệu lực.

3  Môi trường và thuốc thử

Chỉsử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất đã khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1 Môi trường 8 h dùng cho E. coli O157:H7, đã chuẩn bị sẵn (một chai dùng cho một phép thử), có bán sẵn từ Công ty Neogen Corp, Lansing, MI, Hoa Kỳ 1).

Chuyển hết lượng chứa trong chai sang vật chứa vô trùng. Thêm 225 ml nước vô trùng ở 43 oC. Trộn đều môi trường, thêm nước để có nồng độ 39,6 g/l và trộn đều.

3.2 Bộ thử E. coli O157:H7, một bộ thử dùng cho một mẫu, có sẵn từ hãng Neogen Corp 1).

3.3 Chất pha loãng đệm phosphat Butterfield (BPB)

Trộn 34,0 g monokali phosphat trong 500 ml nước. Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch natri hydroxit 1 M (40 g/l). Pha loãng đến 1 lít bằng nước. Hấp 15 min trong nồi hấp áp lực ở 121 oC. Cho 1,25 ml dung dịch này vào bình định mức 1 lít (4.8) vô trùng và thêm nước đến vạch.

3.4 Thạch phát hiện E. coli gây xuất huyết đường ruột (HC)

3.4.1 Thành phần

Trypton

20,0 g

Muối mật số 3

1,12 g

Natri clorua

5,0 g

Sorbitol

20,0 g

Thuốc thử 4-methylumbelliferyl-β-D-glucuronide (MUG)

0,1 g

Bromocresol tía

0,015 g

Thạch

15,0g

Nước

1,0 lít

3.4.2 Chuẩn bị

Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách đun nóng có khuấy.

Hấp 15 min trong nồi hấp áp lực ở 121 oC. pH cuối cùng phải là 7,2 ± 0,2.

3.5 Môi trường thạch sinh màu Biosynth (BCM) O157:H7(+), có sẵn từ Biosynth International, Inc(1665W. Quincy Ave, Suite 155, Naperville, IL 60504, Hoa Kỳ)1)

3.5.1 Thành phần

BCM O157: H7(+)

80,0 g

N,N-dimethylformamide (DMF, Sigma, Cat. No. D4254.)1)

5,0 ml

Natri novobiocin (dung dịch 0,2 %, Sigma, Cat. No. N1628.)1)

5,0 ml

Kali tellurit (dung dịch 0,1 %, Sigma, Cat. No. P0677.)1)

0,2 ml

Nước

1 lít

3.5.2 Chuẩn bị

Cho DMF vào nước cất, sau đó thêm bột BCM và đun sôi để hòa tan. Chỉnh pH đến 6,8 ±0,1. Khônghấp áp lực. Làm nguội đến nhiệt độ từ 50 oC đến 55 oC trong nồi cách thủy. Lọc qua xyranh (4.3) đểkhử trùng novobiocin và kali tellurit riêng rẽ và bổ sung vào môi trường một cách vô trùng.

3.6 Môi trường CHROMagar™ O157, có sẵn từ CHROMagar Microbiology (Paris, Pháp)1)

3.6.1 Thành phần

CHROMagar O157

29,2 g

Nước

1 lít

3.6.2 Chuẩn bị

Hòa bột từ từ vào trong nước bằng cách xoay bình. Đun đến sôi (100 oC) trong khi vẫn xoay bình vàthỉnh thoảng khuấy. Nếu sử dụng nồi hấp áp lực, thì không dùng áp lực. Không làm nóng quá 100 oC.Làm nguội đến khoảng 45 oC đến 50 oC trong nồi cách thủy.

3.8  Dung dịch natri hydroxit(NaOH), 1 M

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:

4.1  Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ từ 36 oC đến 38 oC và từ 42 oC đến 43 oC

4.2 Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 100 oC ± 5 oC

4.3 Xyranh, được trang bị bộ lọc cỡ lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 0,45 μm.

4.4 Ống nghiệm, kích thước 16 mm x 100 mm bằng thủy tinh bo silicat.

4.5 Pipet.

4.6 Micropipet, có thể phân phối chính xác 0,12 ml.

4.7 Túi nhu động.

4.8  Bình định mức, dung tích 1 lít.

4.9 Bình nón, dung tích 500 ml, có nắp vặn.

5  Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị huyền phù mẫu thử

5.1.1 Đối với rau

Cắt mẫu rau một cách vô trùng và chuyển 50 g sang túi vô trùng. Thêm 50 ml chất pha loãng BPB (3.3), đóng nắp túi và lắc bằng tay 15 min. Gạn lấy 25 ml cho vào bình nón 500 ml (4.9) có chứa sẵn 225 ml môi trường 8 h (3.1). Nới lỏng nắp bình, lắc nhẹ để trộn và ủ 8 h ở 42 oC đến 43 oC trong tủ ấm (4.1). Lấy 5 ml môi trường cho vào ống nghiệm (4.4). Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy (4.2) ở 100 oC trong 10 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng.

5.1.2 Đối với thịt nguyên liệu và thịt xay

Cân vô trùng khoảng 25,0 g phần mẫu thử cho vào túi nhu động (4.7) có chứa sẵn 225 ml môi trường 8 h (3.1). Bóp bằng tay để trộn đều và ủ 8 h ở nhiệt độ từ 42 oC đến 43 oC trong tủấm (4.1).

Đối với mẫu thử là khối thịt nguyên liệu hoặc khối thịt xay có khối lượng 375 g, cân vô trùng 375 g phần mẫu thử cho vào vật chứa vô trùng có dung tích thích hợp. Thêm 3,375 lít môi trường 8 h (3.1) đã làm ấm đến nhiệt độ 42 oC ± 1 oC. Bóp bằng tay để trộn đều và ủ 12 h ở nhiệt độ 42 oC ± 1 oC trong tủấm (4.1).

Đối với cả hai trường hợp nêu trên, sau khi ủ, chuyển 5 ml mới trường vào ống nghiệm (4.4). Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy (4.2) ở 100 oC trong 10 min. Làm nguội đến nhiệt độ phòng.

5.2 Xác định

Mở túi chứa bộ thử (3.2). Sử dụng một bộ thử cho mỗi phép thử. Dùng pipet (4.6) chuyển 0,12 ml chủng cấy đã xử lý nhiệt từ ống nghiệm đã chuẩn bị trong 5.1, đưa mẫu vào cổng của bộ thử. Ủ 15 min ở nhiệt độ phòng.

5.3 Đọc kết quả

Kiểm tra bộ thử ngay sau khi phát triển được 15 min.

Kết quả dương tính nếu trong ô đọc kết quả của bộ thử có 2 vạch khác nhau: một vạch trong vùng phía dưới gần với vạch thử "T" và một vạch trong vùng phía trên gần với vạch đối chứng "C". Các vạch có màu đen tương phản trên nền trắng.

Kết quả âm tính nếu chỉ có một vạch duy nhất trong vùng phía trên (vùng đối chứng) trong ô đọc kết quả.

Kết quả không hợp lệ nếu không có vạch nào trong vùng phía trên (vùng đối chứng) của ô đọc kết quả,cho dù vẫn có một vạch trong vùng phía dưới (vùng thử nghiệm).

5.4 Khẳng định kết quả

Phép thử dương tính giả định (xem 5.3) phải được khẳng định.

a) Đối với mẫu thử là rau, thịt nguyên liệu và thịt xay

Chuẩn bị các dung dịch pha loãng thích hợp từ chủng cấy tăng sinh trong môi trường 8 h và dàn đều vào thạch HC (3.4) và thạch BCM (3.5). Các khuẩn lạc âm tính với thuốc thử sorbitol và MUG được phân lập từ thạch HC cần được khẳng định về mặt huyết thanh học với các kháng huyết thanh O157 và H7.

b) Đối với mẫu thử là khối thịt nguyên liệu hoặc khối thịt xay có khối lượng 375 g

Cấy đĩa các chủng cấy tăng sinh trong môi trường 8 h vào môi trường CHROMagar™ O157 (3.6) và ủ 24 h ± 1 hở nhiệt độ 37 oC ± 1 oC trong tủấm (4.1). Các khuẩn lạc E. coli O157:H7 sẽ có màu tím hoa cà trong khi các vi khuẩn coliform khác có màu xanh, màu xám hoặc không màu. Tiếp tục thực hiện phép thử khẳng định về mặt huyết thanh học.

Khuẩn lạc nghi ngờ được khẳng định nếu đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

- dương tính với phép thử sinh độc tố Shiga (ST);

- dương tính với phép thử gen độc tố Shiga “stx”;

- được xác định về gen là “H7”.

6  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) kết quả thử nghiệm;

d) ngày kết thúc thử nghiệm;

e) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùychọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm đối với E. coli O157:H7trên rau diếp và sản phẩm thịt bò

Mẫu

Mức

MPN/g

Tổngsốmẫu

Kết quả dương tính trên Hệ thống thử 8 h

X2c

Độ nhạyd, %

Tỷ lệ âm tính giảe, %

Độ đặc hiệuf, %

Tỷ lệdương tính giảg %

Giảđịnha

Khẳngđịnhb

Thử 8 h

Đốichứng

Thử 8 h

Đốichứng

Thử 8 h

Đốichứng

Thử 8 h

Đốichứng

Rau diếp

Thấp

0,03

75

48

46

0,17

61,3

57,3

38,7

42,7

-

-

-

-

Cao

1,1

75

59

52

0,54

69,3

76

30,7

24

-

-

-

-

Đốichứng

 

75

1

0

0

-

-

-

-

100

100

0

0

Thịt bò nguyên liệu

Thấp

0,24

70

55

48

15,4

68,6

32,9

31,4

67,1

-

-

-

-

Cao

2,92

70

67

63

21,46

90,0

50

10,0

50

-

-

-

-

Đốichứng

 

70

1

0

0

-

-

-

-

100

100

0

0

Thịt bò xaynguyênliệu

Thấp

0,07

75

67

56

0,8

74,7

66,7

25,3

33,3

-

-

-

-

Cao

0,28

75

74

72

3,86

96,0

85,3

4,0

14,7

-

-

-

-

Đốichứng

 

75

8

0

0

-

-

-

-

100

100

0

0

CHÚ DẪN:

MPN: Sốđơn vị hình thành khuẩn lạc có xác suất lớn nhất, tính theo CFU/g (giới hạn tin cậy 95 %).

a) Bộ thử cho kết quả dương tính với canh thang tăng sinh 8 h.

b) Các chủng cấy tăng sinh của mẫu dương tính giả định được khẳng định theo 5.4a

c) Khi bình phương đối với hai mẫu độc lập: X2 = N x

Trong đó:

a: là số mẫu dương tính trong phép thử 8 h,

b: là số mẫu dương tính trong phép thử khẳng định (5.4),

c: là số mẫu âm tính trong phép thử 8 h,

d: là số mẫu dương tính trong phép thử khẳng định (5.4),

N: là tổng số mẫu đãthử với cả hai phương pháp.

Giá trị X2 > 3,84 cho thấy sự khác biệt đáng kể ở mức xác suất 5 %.

d) Độ nhạy làtỉ lệ phần trăm của tổng số phần mẫu thử dương tính với phép thử khẳng định (5.4) so với tổng số mẫu cấy.

e) Tỷ lệ âm tính giả bằng (100 - độ nhạy).Số phép thử dương tính khẳng định là thấp sẽ cho tỷ lệ âm tính giả cao.

f) Độ đặc hiệu là tỉ lệ phần trăm của tổng số phần mẫu thử âm tính với phép thử khẳng định (5.4) so với tổng số mẫu chưa cấy. Có thể tính trên số mẫu đối chứng chưa cấy.

g) Tỷ lệ âm dương giả bằng (100 - độ đặc hiệu).

Bảng A.2 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm đối với E. coliO157:H7trên mẫu sản phẩm thịt bò có khối lượng 375 g

Mẫu

Chủng

MPN/ga

MPN/ phần mẫu thử(375 g)a

Tổngsốmẫu

Kết quả trên Hệ thống thử 8 h

X2d

Thử 8 h

Giảđịnhb

Khẳngđịnhc

Độnhạye,%

Tỷ lệ âm tính giảf, %

Độđặchiệug,%

Tỷ lệ dương tính giảh, %

Thịt bò xaynguyênliệu

ATCC35150

0,015
(0,0037
÷0,042)

5,6

(1,4-16)

20

19

19

3,06

100

0

-

-


(0 ÷ 0,0095)

(0-3,6)

5

0

0

-

-

-

100

0

Thịt bò nguyên liệu

ATCC43895


(0 ÷ 0,0095)

(0-3,6)

20

18

18

3,49

100

0

-

-


(0 ÷ 0,0095)

(0-3,6)

5

0

0

-

-

-

100

0

CHÚ DẪN:

a) MPN: Số đơn vị hình thành khuẩn lạc có xác suất lớn nhất, tính theo CFU/g hoặc CFU/375 g (giới hạn tin cậy 95 %).

b) Bộ thử cho kết quả dương tính không được khẳng định tiếp theo.

c) Bộ thử cho kết quả dương tính được khẳng định tiếp theo.

d) Khi bình phương đối với hai mẫu độc lập: X2 = (N - 1) x ,

Trong đó:

a:là số mẫu dương tính trong phép thử 8 h,

b: là số mẫu âm tính trong phép thử 8 h,

c: là số mẫu dương tính trong phép thử khẳng định (5.4),

d: là số mẫu dương tính trong phép thử khẳng định (5.4),

N: là tổng số mẫu đã thử với cả hai phương pháp.

Giá trị X2 > 3,84 cho thấy sự khác biệt đáng kểở mức xác suất 5 %.

e) Độ nhạy là tỉ lệ phần trăm của tổng số phần mẫu thử dương tính với phép thử khẳng định (5.4) so với tổng số mẫu cấy.

f) Tỷ lệ âm tính giả bằng (100 - độ nhạy).

g) Độ đặc hiệu là tỉ lệ phần trăm của tổng số phần mẫu thử âm tính với phép thử 8 h so với tổng số mẫu âm tính. Có thể tính trên số mẫu đối chứng chưa khẳng định.

h) Tỷ lệ âm dương giả bằng (100 - độ đặc hiệu).

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] United States Food and Drug Administration - Center for Food Safety & Applied Nutrition, Bacteriological Analytical Manual, Chapter 4 : Escherichia coli and the Coliform Bacteria, 2001

[2] United States Department of Agriculture - Food Safety and Inspection Service (FSIS), Office of Public Health Science, MLG 5.09 Detection, Isolation and Identification of Escherichia coli O157:H7 from Meat Products and Carcass and Environmental Sponges, 2015



1) Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Từ khóa:
TCVN11397:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11397:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11397:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11397:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11397:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11397:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11397:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11397:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan