Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11384:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11384:2016 về Phôi thép dùng để cán nóng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11384:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11384:2016

PHÔI THÉP DÙNG ĐỂ CÁN NÓNG

Semi-finished steel products for hot rolling

Lời nói đầu

TCVN 11384:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÔI THÉP DÙNG ĐỂ CÁN NÓNG

Semi-finished steel products for hot rolling

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính đối với các loại phôi thép có mặt cắt ngang dạng vuông, dạng chữ nhật và phôi dạng tấm phẳng dùng để cán nóng.

CHÚ THÍCH 1: Phôi thép cũng được hiểu là thép bán thành phẩm.

CHÚ THÍCH 2: Các loại phôi này được sản xuất bằng phương pháp đúc liên tục.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.

TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Phôi có mặt cắt ngang dạng vuông (semi-finished product of square cross section)

Phôi có mặt cắt ngang dạng hình vuông. Phôi có cạnh mặt cắt ngang từ 50 mm đến 200 mm thường gọi là phôi nhỏ (billet), phôi có cạnh mặt cắt ngang lớn hơn 200 mm thường gọi là phôi lớn (bloom). Xem Hình 1.

[ISO 6929:2013].

3.2

Phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật (semi-finished product of rectangular cross section)

Phôi có diện tích mặt cắt ngang 2500 mm2 trở lên có chiều rộng lớn hơn nhưng không vượt quá hai lần chiều dày, phôi lớn (bloom) là phôi có diện tích mặt cắt ngang lớn hơn 40 000 mm2, phôi nhỏ (billet) nếu diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 40 000 mm2. Xem Hình 2.

[ISO 6929:2013].

3.3

Phôi dạng tấm phẳng (flat semi-finished product)

Phôi với chiều dày tối thiểu là 40 mm và chiều rộng tối thiểu bằng hai lần chiều dày, thường gọi là phôi dạng tấm. Xem Hình 3.

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Luyện thép

Trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên có liên quan, các quá trình được sử dụng trong luyện thép và chế tạo phôi thép là do nhà sản xuất quyết định.

4.2  Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của phôi thép do nhà sản xuất công bố theo mác thép tương ứng, quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia của nước ngoài.

4.3  Thông số kích thước

Thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng vuông theo quy định tại Bảng 1.

Thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật theo quy định tại Bảng 2.

Thông số kích thước của phôi dạng tấm phẳng theo quy định tại Bảng 3.

Độ cong, độ vặn xoắn, độ phẳng đầu phôi theo quy định tại Bảng 4.

Chiều dài phôi theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, sai số cho phép của chiều dài là ± 60 mm đối với phôi có chiều dài ≤ 6000 mm và ± 100 mm đối với phôi có chiều dài > 6000 mm.

4.4  Chất lượng bề mặt

Trên bề mặt phôi không có tạp chất phi kim loại, nứt chân chim, nứt ngang, nứt dọc, không có các điểm nối dòng. Không nhăn hoặc xếp lớp sâu hoặc cao hơn 2 mm, không có hiện tượng lồi lõm cục bộ sâu hoặc cao hơn 3 mm. Không có các lỗ rỗ khí có đường kính ≥ 2 mm. Không có các vết ngậm xỉ ≥ 20 mm, sâu 2 mm, đầu phôi không có vết nứt.

Hình 1 - Phôi có mặt cắt ngang dạng vuông

Bảng 1 - Cỡ, thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng vuông

Cạnh a,

mm

Bán kính góc lượn, R, lớn nhất

mm

Sai lệch cho phép của cạnh, a, mm

Chênh lệch đường chéo, mm

Độ phẳng của phôi, mm

≤ 100

10

± 3

± 6

± 2

100 a ≤ 150

12

± 4

± 7

± 2

150 ≤ 200

12

± 5

± 8

± 3

200 ≤ 300

15

± 6

± 9

± 4

a > 300

20

± 7

± 10

± 5

CHÚ THÍCH: Độ phẳng của phôi là khoảng cách của đỉnh cong một phôi so với mặt chuẩn [xem A.4].

Hình 2 - Phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật

Bảng 2 - Cỡ, thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật

Cạnh a,

mm

Bán kính góc lượn, R, lớn nhất

mm

Sai lệch cạnh cho phép (cạnh a, b),

mm

Chênh lệch đường chéo,

mm

Độ phẳng của phôi,

mm

≤ 150

10

± 4

± 7

± 2

150 ≤ 200

12

± 5

± 8

± 2

200 ≤ 250

12

± 6

± 9

± 4

250 ≤ 300

15

± 6

± 10

± 4

300 a ≤ 450

20

± 7

± 11

± 5

a > 450

25

± 7

± 14

± 5

CHÚ THÍCH: Độ phẳng của phôi là khoảng cách của đỉnh cong mặt phôi so với mặt chuẩn [xem A.4].

Hình 3 - Phôi có mặt cắt ngang dạng tấm phẳng

Bảng 3 - Cỡ, thông số kích thước của phôi dạng tấm phẳng

Chiều dày phôi a,

mm

Bán kính góc lượn, R, lớn nhất,

mm

Sai lệch cạnh cho phép (cạnh a, b)

mm

Độ phẳng của phôi,

mm

≤ 100

10

± 4

± 4

100 ≤ 150

12

± 6

± 6

150 ≤ 200

12

± 8

± 8

200 a ≤ 300

15

± 10

± 10

a > 300

20

± 10

± 12

CHÚ THÍCH: Độ phẳng của phôi là khoảng cách của đỉnh cong mặt phôi so với mặt chuẩn [xem A.4].

Bảng 4 - Độ cong, độ vặn xoắn, độ phẳng đầu phôi của phôi

Phôi

Độ cong phôi, lớn nhất, mm

Độ vặn xoắn phôi, lớn nhất, 0

Độ phẳng đầu phôi

Có mặt cắt ngang dạng vuông

0,5 % chiều dài phôi

5

Mặt đầu phôi không được lượn sóng, vết lồi lõm không quá 5 mm

Có mặt cắt ngang dạng chữ nhật

Có mặt cắt ngang dạng tấm phẳng

-

CHÚ THÍCH 1: Độ cong phôi là khoảng cách lớn nhất của mặt phôi so với mặt phẳng, phép đo được thực hiện trên mặt cong bằng một thước thẳng [xem A.1].

CHÚ THÍCH 2: Độ vặn xoắn phôi là độ lệch lớn nhất của đường chéo tiết diện ngang thực tế so với đường chéo tiết diện ngang chuẩn [xem A.2].

5  Phương pháp thử

5.1  Thành phần hóa học

5.1.1  Chuẩn bị mẫu thử và lấy mẫu theo TCVN 1811 (ISO 11484).

5.1.2  Xác định thành phần hóa học theo TCVN 8998 (ASTM E 415).

5.2  Thông số kích thước

5.2.1  Xác định thông số kích thước bằng dụng cụ đo thông dụng.

5.2.2  Xác định độ cong, độ vặn xoắn, góc lượn phôi, độ phẳng của phôi theo Phụ lục A.

5.3  Chất lượng bề mặt

Xác định chất lượng bề mặt bằng mắt thường và dụng cụ đo thông dụng.

6  Ghi nhãn

Phôi thép phải được ghi nhãn dễ đọc trên đầu của mỗi phôi thép hoặc trên một thẻ nhãn được gắn vào đầu mỗi phôi:

a. Tên của nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu nhận dạng;

b. Kích thước mặt cắt ngang;

c. Mác thép.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Kiểm tra độ cong, độ vặn xoắn, độ phẳng của phôi

A.1  Kiểm tra độ cong của phôi

Đo khoảng cách từ đỉnh cong mặt phôi tới thước thẳng như Hình A.1.

1  Độ cong của phôi.

2  Mặt phôi (phía lõm).

3  Thước thẳng.

4  Chiều dài phôi.

Hình A.1 - Đo độ cong của phôi

A.2  Kiểm tra độ vặn xoắn của phôi

Đo góc q.

CHÚ DẪN:

 Phôi chuẩn.

 Phôi thực tế.

Hình A.2 - Đo độ vặn xoắn của phôi

A.3  Kiểm tra góc lượn phôi

Bán kính góc lượn, R, [xem Hình A.3], tính bằng công thức:

Trong đó:

R  Bán kính góc lượn phôi, tính bằng milimét.

W  Chiều dài dây cung, tính bằng milimét.

H  Chiều sâu của cung, tính bằng milimét.

Hình A.3 - Đo góc lượn phôi

A.4  Kiểm tra độ phẳng của phôi

Đo khoảng cách từ đỉnh cong mặt phôi tới mặt chuẩn như Hình A.4.

CHÚ DẪN:

1  Độ phẳng của phôi.

a. Đối với phôi có mặt cắt ngang dạng mặt cong lồi

 

 

b. Đối với phôi có mặt cắt ngang dạng mặt cong lõm

Hình A.4 - Đo độ phẳng của phôi

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1 ] TCVN 1850:1976, Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước.

[2] TCVN 1851:1976, Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước.

[3] TCVN 1852:1976, Phôi thép tấm - Cỡ, thông số kích thước.

[4] ISO 6929:2013, Steel products - Vocabulary.

[5] JIS G 3251:1988, Carbon steel blooms and billets for forgings.

[6] IS 2831:2012, Carbon steel cast billet ingots, billets, blooms and slabs for re-rolling into structural steel (ordinary quality) - Specification.

Từ khóa:
TCVN11384:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11384:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11384:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11384:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11384:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11384:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11384:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11384:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan