Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11229-2:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-2:2015 (ISO 4950-2:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 2: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc cán có kiểm soát

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11229-2:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11229-2:2015

ISO 4950-2:1995 SỬA ĐỔI BỔ SUNG 1:2003

TẤM THÉP VÀ THÉP BĂNG RỘNG GIỚI HẠN CHẢY CAO - PHẦN 2: THÉP TẤM VÀ THÉP BĂNG RỘNG ĐƯỢC CUNG CẤP Ở TRẠNG THÁI THƯỜNG HÓA HOẶC CÁN CÓ KIỂM SOÁT

High yield strength flat steel products - Part 2: Products supplied in the normalized or controlled rolled condition

Lời nói đầu

TCVN 11229-2:2015 hoàn toàn tương đương ISO 4950-2:1995 với sửa đổi bổ sung 1:2003.

TCVN 11229-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11229 (ISO 4950), Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao bao gồm các phần sau:

- Phần 1: Yêu cầu chung.

- Phần 2: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc cán có kiểm soát.

- Phần 3: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái xử lý nhiệt (tôi+ram).

 

THÉP TẤM VÀ THÉP BĂNG RỘNG GIỚI HẠN CHẢY CAO - PHẦN 2: THÉP TẤM VÀ THÉP BĂNG RỘNG ĐƯỢC CUNG CẤP Ở TRẠNG THÁI THƯỜNG HÓA HOẶC CÁN CÓ KIỂM SOÁT

High yield strength steel plates and wide flats - Part 2: Plates and wid flats supplied in the normalized or controlled rolled conditions

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học và cơ tính của thép tấm và thép băng rộng có giới hạn chảy cao được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc trạng thái tương đương với thường hóa. Về phương pháp sản xuất, các điều kiện chấp nhận và ghi nhãn các sản phẩm này, xem TCVN 11229-1 (ISO 4950-1).

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm được cán nóng trên máy cán đảo chiều và thép băng rộng được cán nóng với phạm vi chiều dày từ 3 mm đến 150 mm, sản phẩm được cung cấp sau thường hóa hoặc cán có kiểm soát, có giới hạn chảy nhỏ nhất được quy định từ 355 MPa đến 460 MPa cho các chiều dày đến và bao gồm 16 mm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm được quy định trong các tiêu chuẩn khác như

- Sản phẩm thép băng từ các máy cán liên tục [xem TCVN 6523 (ISO 4996)],

- Sản phẩm thép băng dùng cho các nguyên công tạo hình tiếp sau [xem TCVN 11232 (ISO 5951)],

- Sản phẩm thép tấm dùng cho bình chịu áp lực [xem TCVN 9985-4 (ISO 9328-4)].

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 6523:1999 (ISO 4996:1991), Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao.

TCVN 9985-4 (ISO 9328-4), Thép dạng phẳng chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 4: Thép hợp kim Nickel có tính chất chịu nhiệt độ thấp.

TCVN 11229-1 (ISO 4950-1), Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung.

TCVN 11232 (ISO 5951), Thép là cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt.

3  Sản xuất

3.1  Quá trình khử oxy

Tất cả sản phẩm thép phải được chế tạo từ các mẻ nấu có các nguyên tố bổ sung thêm để có thể tạo ra các hạt mịn. Ngoài ra các sản phẩm thép có chất lượng DD phải được cung cấp ở trạng thái thép không sôi trong khi sản phẩm thép có chất lượng E phải được cung cấp ở trạng thái thép lặng hoàn toàn.

3.2  Điều kiện cung cấp

Sản phẩm phải được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc thường hóa và ram hoặc, trừ khi có sự thỏa thuận khác tại thời điểm đặt hàng, ở trạng thái tương đương thu được bằng cán có kiểm soát.1)

Bảng 1 - Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)

Mác thép

Chất lượng

Thành phần hóa học [% (Khối lượng/khối lượng)]1)

C

lớn nhất

Mn2)

Si

lớn nhất

P

lớn nhất

S

lớn nhất

Nb3)

V3)

AI (tổng)3) nhỏ nhất

Ti3)

Cr

lớn nhất

Ni

lớn nhất

Mo

lớn nhất

Cu4)

lớn nhất

E 355

DD

0,18

0,9 đến 1,6

0,50

0,030

0,030

0,015 đến 0,060

0,02 đến 0,10

0,020

0,02 đến 0,20

0,25

0,30

0,10

0,35

E

0,18

0,9 đến 1,6

0,50

0,025

0,025

0,015 đến 0,060

0,02 đến 0,10

0,020

0,02 đến 0,20

0,25

0,30

0,10

0,35

E 460

CC

0,20

1,0 đến 1,7

0,50

0,040

0,040

0,015 đến 0,060

0,02 đến 0,20

0,020

0,02 đến 0,20

0,70

1,0

0,40

0,70

DD

0,20

1,0 đến 1,7

0,50

0,030

0,030

0,015 đến 0,060

0,02 đến 0,20

0,020

0,02 đến 0,20

0,70

1,0

0,40

0,70

E

0,20

1,0 đến 1,7

0,50

0,025

0,025

0,015 đến 0,060

0,02 đến 0,20

0,020

0,02 đến 0,20

0,70

1,0

0,40

0,70

1) Vì thành phần hóa học có ảnh hưởng đến đặc tính hàn, nếu khách hàng có yêu cầu thì tại thời điểm đặt hàng nhà sản xuất phải chỉ ra loại thép mà họ sẽ cung cấp và các giá trị lớn nhất hoặc phạm vi của các nguyên tố hợp kim hóa sẽ được sử dụng trong loại thép này.

2) Đối với các sản phẩm có chiều dày đến và bao gồm 6 mm, hàm lượng mangan có thể được giảm đi 0,2% (m/m).

3) Các thép phải chứa ít nhất là một trong các nguyên tố làm mịn hạt được cho trong bảng tính bằng tỷ lệ phần trăm. Nếu sử dụng tổ hợp của các nguyên tố này thì hàm lượng đối với ít nhất là một trong các nguyên tố làm mịn hạt đã nêu không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất quy định.

4) Theo thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng, hàm lượng Iớn nhất của đồng có thể là 0,30% (m/m).

4  Yêu cầu chung

4.1  Thành phần hóa học

4.1.1  Phân tích mẻ nấu

Bảng 1 giới thiệu giới hạn của thành phần hóa học đối với phân tích mẻ nấu.

Tất cả các nguyên tố khác với các nguyên tố được cho trong Bảng 1 và được dự định bổ sung vào phải được chỉ ra cho khách hàng.

4.1.2  Phân tích sản phẩm

Khách hàng có thể đưa ra yêu cầu về phân tích sản phẩm; trong trường hợp này phân tích sản phẩm phải được quy định khi đặt hàng.

Bảng 2 giới thiệu sai lệch cho phép đối với phân tích sản phẩm so với giá trị của phân tích mẻ nấu được cho trong Bảng 1.

Bảng 2 - Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu đã quy định

Các giá trị tính bằng phần trăm theo khối lượng

Nguyên tố

Giới hạn quy định

Sai lệch cho phép1)

C

≤ 0,20

+ 0,02

Mn

≤ 1, 70

±0,10

Si

≤ 0,50

+ 0,05

P và S

≤ 0,040

+ 0,005

Nb

≤ 0,060

± 0,005

V

≤ 0,20

+ 0,02

- 0,01

Ti

≤ 0,20

+ 0,02

- 0,01

Cr

≤ 0,70

+ 0,05

Ni

≤ 1,0

+ 0,05

Mo

≤ 0,40

+ 0,05

Cu

≤ 0,35

> 0,35

+ 0,05

+ 0,07

1) Các sai lệch có thể được áp dụng lớn hơn hoặc nhỏ hơn các giới hạn của phạm vi quy định, nhưng Không đồng thời.

4.2  Cơ tính

Thép ở trạng thái thường hóa và ram hoặc ở trạng thái cán có kiểm soát (điều chỉnh) phải tuân theo cơ tính được quy định trong Bảng 3 khi được xác định trên phôi mẫu thử được chuẩn bị phù hợp với các yêu cầu trong 5.3 của TCVN 11229-1 (ISO 4950-1).

4.3  Tính hàn được

Giá trị lớn nhất của đương lượng cacbon (Ceq) được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm theo khối lượng, dựa trên công thức của Viện hàn quốc tế (IIW), nghĩa là:

có thể được thỏa thuận lúc đặt hàng (trong đó C, Mn, Cr, Mo, V, Ni và Cu là các hàm lượng tính bằng tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tương ứng).

 


Bảng 3 - Cơ tính

Mác thép

Chất lượng

Giới hạn chảy trên

ReH (Rp0,2), nhỏ nhất MPa 1)

Rm2)

MPa 1)

A

min. %

KV 3)

nhỏ nhất J

e ≤ 16

16 < e ≤ 35

35 < e ≤ 50

50 < e ≤ 70

70 <e ≤ 100

100 < e ≤ 125

125 < e ≤ 150

e ≤ 70

70 < e ≤ 100

100 < e ≤ 125

125 < e ≤ 150

0°C

-20°C

-50°C

L

T

L

T

L

T

E 355

DD

355

345

335

325

305

295

285

470 đến 630

450 đến 610

440 đến 600

430 đến 590

22

 

 

39

21

 

 

E

355

345

335

325

305

295

285

470 đến 630

450 đến 610

440 đến 600

430 đến 590

22

 

 

 

 

27

16

E 460

CC

460

450

440

420

-

-

-

550 đến 720

-

-

-

17

39

-

 

 

 

 

DD

460

450

440

420

400

390

380

550 đến 720

530 đến 700

520 đến 690

510 đến 680

17

 

 

39

21

 

 

E

460

450

440

420

400

390

380

550 đến 720

530 đến 700

520 đến 690

510 đến 680

17

 

 

 

 

27

16

ReH: giới hạn chảy trên;

Rp0,2: ứng suất thử 0,2%;

Rm: giới hạn bền kéo;

A: độ giãn dài sau đứt tính theo tỷ lệ phần trăm trên chiều dài đo ban đầu  (trong đó S0 là diện tích mặt cắt ngang ban đầu);

KV: độ bền va đập của các phôi mẫu thử ISO có rãnh V;

e: chiều dày của phôi mẫu thử, tính bằng milimet;

1) 1Mpa=1 N/mm2

2) Giá trị trung bình của ba lần thử; không một kết quả riêng nào được nhỏ hơn 70% giá trị trung bình nhỏ nhất được quy định.

3) Các giá trị của năng lượng va đập KV được quy định theo cả hai hướng dọc và ngang, nhưng trừ khi có quy định khác trong đơn đặt hàng, kiểm tra được thực hiện theo hướng dọc.

 


Phụ lục A

(Tham khảo)

Các giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập KV

Các giá trị được cho trong Bảng A.1 áp dụng cho các chất lượng DD và E (không kể đến mác thép).

Đối với các thép tấm, áp dụng các giá trị theo các hướng dọc và ngang. Đối với các thép băng rộng chỉ áp dụng các giá trị theo hướng dọc trừ khi có sự thỏa thuận khác tại thời điểm hỏi đặt hàng và đặt hàng.

Trừ khi có thỏa thuận khác, các giá trị của năng lượng va đập phải được thử ở:

- 20°C đối với thép có chất lượng DD;

- 50°C đối với thép có chất lượng E.

Bảng A.1 - Các giá trị nhỏ nhất của năng lượng va đập dùng cho các sản phẩm có chiều dày 10 mm < e < 150 mm

Chất lượng của thép

Hướng lấy phôi mẫu thử

Năng lượng va đập nhỏ nhất (J) ở nhiệt độ

- 50°C

- 40°C

- 30°C

- 20°C

-10°C

0°C

+ 10°C

+ 20°C

DD

Dọc

 

 

 

39

43

47

51

55

Ngang

 

 

 

21

24

31

31

31

E

Dọc

27

31

39

47

51

55

59

63

Ngang

16

20

24

27

31

31

35

39

 



1) Các thép tấm được chế tạo bằng cán có kiểm soát có thể dẫn đến sự suy giảm các đặc tính của thép nếu được đưa vào gia công tạo hình nóng tiếp sau.

Từ khóa:
TCVN11229-2:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11229-2:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11229-2:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11229-2:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11229-2:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11229 2:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11229-2:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11229-2:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan