Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11167-10:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11167-10:2015 (ISO/IEC 7861-10:1999) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 10: Tín hiệu điện tử và trả lời để thiết lập lại đối với quản lý thẻ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11167-10:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11167-10:2015

ISO/IEC 7816-10:1999

THẺ DANH ĐỊNH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP - PHẦN 10: TÍN HIỆU ĐIỆN TỬ VÀ TRẢ LỜI ĐỂ THIẾT LẬP LẠI ĐỐI VỚI QUẢN LÝ THẺ

Identification cards - Integrated circuit cards - Part 10: Electronic signals and answer to reset for synchronous cards

Lời nói đầu

TCVN 11167-10:2015 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 7816-10:1999.

TCVN 11167-10:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11167 (ISO/IEC 7816) Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp gồm các tiêu chuẩn sau:

- Phần 1: Thẻ tiếp xúc - Đặc tính vật lý;

- Phần 2: Thẻ tiếp xúc - Kích thước và vị trí tiếp xúc;

- Phần 3: Thẻ tiếp xúc - Giao diện điện và giao thức truyền;

- Phần 4: Tổ chức, an ninh và lệnh trao đổi;

- Phần 5: Đăng ký của bên cung cấp ứng dụng;

- Phần 6: Phần tử dữ liệu liên ngành trong trao đổi;

- Phần 7: Lệnh liên ngành đối với ngôn ngữ truy vấn thẻ có cấu trúc;

- Phần 8: Lệnh đối với hoạt động an ninh;

- Phần 9: Lệnh đối với quản lý thẻ;

- Phần 10: Tín hiệu điện và trả lời để thiết lập lại cho thẻ đồng bộ;

- Phần 11: Xác minh cá nhân bằng phương pháp sinh trắc học;

- Phần 12: Thẻ tiếp xúc - Thủ tục vận hành và giao diện điện tử USB;

- Phần 13: Lệnh đối với quản lý ứng dụng trong môi trường đa ứng dụng;

- Phần 15: Ứng dụng thông tin mã hóa.

 

THẺ DANH ĐỊNH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP - PHẦN10: TÍN HIỆU ĐIỆN TỬ VÀ TRẢ LỜI ĐỂ THIẾT LẬP LẠI ĐỐI VỚI QUẢN LÝ THẺ

Identification cards - Integrated circuit cards - Part 10: Electronic signals and answer to reset for synchronous cards

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định công suất, cấu trúc dấu hiệu và cấu trúc đối với việc trả lời để thiết lập lại giữa một (hay nhiều) thẻ mạch tích hợp với chuyển đổi đồng bộ và một thiết bị giao diện như một thiết bị đầu cuối.

Các quy định trong TCVN 11167-3 (ISO/IEC 7816-3) được áp dụng tương ứng, ngoại trừ các điều khác được đề cập trong tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến các tốc độ tín hiệu, điều kiện vận hành và kết nối với một (hay nhiều) thẻ mạch tích hợp.

Tiêu chuẩn này quy định hai loại thẻ đồng bộ: loại 1 và loại 2.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 1177:1985, Information Processing - Character structure for start/stop and synchronous character oriented transmission.

ISO/IEC 7810:1995, Identification cards - Physical characteristics.

ISO/IEC 7816-2:1999, Information technology - Identification cards - Integrated circuit(s) cards with contacts - Part 2: Dimensions and location of the contacts.

ISO/IEC 7816-3:1997, Information technology - Identification cards - Integrated circuit(s) cards with contacts - Part 3: Electronic signals and transmission protocols.

ISO/IEC 7816-4:1995/Amd.1:1997, Information technology - ldentification cards - Integrated circuit(s) cards with contacts - Part 4: Interindustry commands for interchange - Amendment 1: Impact of secure messaging on the structures of APDU messages.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Thiết bị giao diện (interface device)

Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối hay máy móc với một (hay nhiều) thẻ mạch tích hợp được kết nối điện tử trong suốt quy trình vận hành.

[ISO/IEC 7816-3:1998, 3.1.1]

4. Thuật ngữ viết tắt và ký hiệu

Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu sau.

trạng thái H:            Mức logic mức cao,

trạng thái L:             Mức logic mức thấp,

trạng thái Z:            Dấu (được quy định trong ISO 1177)

trạng thái A:            Dấu cách (được quy định trong ISO 1177)

‘XY’                        Dấu thập lục phân, tương đương XY với hệ số 16.

5. Đặc tính điện của tiếp xúc

5.1. Ấn định tiếp xúc

Ngoài những tiếp xúc được ấn định trong TCVN 11167-2 (ISO/IEC 7816-2), tiếp xúc C4 được ấn định cho mã chức năng (FCB) cho thẻ đồng bộ loại 2. FCB được dùng kết hợp với RST để chỉ ra kiểu lệnh được thực hiện trong thẻ (ví dụ: thiết lập lại, đọc, viết).

5.2. Giá trị dòng điện và điện áp

Tất cả giá trị dòng điện và điện áp được quy định trong TCVN 11167-3. (ISO/IEC 7816-3) cho cácđiều kiện vận hành cấp A. Các đặc tính điện của tiếp xúc FCB (thẻ đồng bộ loại 2) đều giống vớitiếp xúc RST.

5.3. Chọn lựa loại thẻ

Các thiết bị giao diện có thể bắt đầu với điều kiện vận hành loại 1 hay 2. Nếu thẻ không cung cấp một Answer-to-Reset, hoặc cung cấp một câu trả lời không phù hợp (xem Điều 7.4) thì thiết bị giao diện phải tắt các tiếp xúc và sau một thời gian ít nhất là 10 mili-giây thì mới có thể áp dụng điều kiện vận hành khác.

6. Thiết lập lại thẻ

6.1. Thẻ đồng bộ loại 1

Các thiết bị giao diện thiết lập tất cả các dòng ở trạng thái L. Xem Hình 1. VCC được cấp nguồn, VPP được đặt ở trạng thái rảnh, CLK và RST vẫn ở trạng thái L, I/O được đặt ở chế độ tiếp nhận trong thiết bị giao diện. RST phải được duy trìở trạng thái H ít nhất 50 mili-giây (t12), trước khi trở về trạng thái L lần nữa. Giá trị tối đa cho thời gian thu/phát là 0,5 mili-giây (tf và tr trong Hình 1 và2).

Xung đồng hồ được áp dụng sau một khoảng thời gian (t10) từ mép lên của tín hiệu thiết lập lại. Khoảng thời gian cho trạng thái H của xung đồng hồ có thể là bất kỳ giá trị nào từ 10 đến 50 mili- giây; không có nhiều hơn một xung đồng hồ trong suốt quá trình thiết lập lại cao được phép. Khoảng cách thời gian giữa các mép xuống trên CLK và RST là t11.

Các bit dữ liệu đầu tiên được xem như một câu trả lời trên I/O trong khi CLK ở trạng thái L và có hiệu lực sau một khoảng thời gian t13 từ mép xuống trên RST.

6.1. Thẻ đồng bộ loại 2

Các thiết bị giao diện thiết lập tất cả các dòng thành trạng thái L. Xem Hình 2. Sau đó các VCC được cung nguồn, VPP được thiết lập ở trạng thái rảnh, CLK, RST và FCB vẫn ở trạng thái L, I/O được đặt ở chế độ tiếp nhận trong các thiết bị giao diện. Xung đồng hồ được áp dụng sau một khoảng thời gian (t20) từ các mép lên của VCC. Thời gian của xung đồng hồ là t25. FCB phải được duy trì để trạng thái L ít nhất trong thời gian t22 sau mép lên của xung đồng hồ.

Các bit dữ liệu đầu tiên được xem như một câu trả lời về I/O trong khi CLK là ở trạng thái L và có hiệu lực sau một khoảng thời gian t27 từ các mép xuống của CLK.

Khi FCB được thiết lập ở trạng thái H, mỗi xung đồng hồ cho phép đọc trên I/O các bit dữ liệu tiếp theo.

7. Answer-to-Reset

Trong truyền đồng bộ, một loạt các bit được truyền tải trên các dòng I/O ở chế độ bán song công đồng bộ với tín hiệu đồng hồ trên CLK.

7.1. Tần số đồng hồ và tốc độ bit

Có một mối quan hệ tuyến tính giữa tốc độ bit trên dòng I/O và tần số đồng hồ được phân phối bởithiết bị giao diện trên CLK, ví dụ: một tần số đồng hồ của 7 kHz tương ứng với 7 kbit/s.

Giá trị tối đa cho thời gian thu/phát là 0,5 mili-giây (tr và tf trong Hình 1 và 2).

Đối với loại thẻ 1 - bất kỳ tần số dưới 50 kHz có thể được sử dụng.

Đối với thẻ loại 2 - bất kỳ tần số dưới 280 kHz có thể được sử dụng.

7.2. Cấu trúc của tiêu đề Answer-to-Reset

Các thao tác thiết lập lại là một câu trả lời từ các thẻ chứa một tiêu đề truyền từ thẻ tới giao diện. Tiêu đề có độ dài cố định là 32 bit và bắt đầu với hai trường bắt buộc của 8 bit là: H1 và H2.

Trình tự thời gian lan truyền các bit thông tin tương ứng với bit nhận dạng từ b1 đến b32 với bit ítquan trọng nhất được truyền trước. Ý nghĩa con số tương ứng với mỗi bit thông tin được coi làđộc lập với các chữ số:

- 0 cho một đơn vị tương ứng ở trạng thái A (không gian);

- 1 cho một đơn vị tương ứng ở trạng thái Z (đánh dấu).

7.3. Định thời của tiêu đề

7.3.1. Thẻ đồng bộ loại 1

Sau các thủ tục thiết lập lại, xem Điều 6.1, các thông tin đầu ra được kiểm soát bởi các xung đồng hồ. Xung đồng hồ đầu tiên được áp dụng từ 10 mili-giây đến 100 mili-giây (t14) sau các mép xuống trên RST. Khoảng thời gian của trạng thái của xung đồng hồ có thể được thay đổi giữa 10 và 50 mili-giây (t15) và thời gian của trạng thái L từ 10 đến 100 mili-giây (t16).

Các bit dữ liệu đầu tiên thu được theo quy định tại Điều 6.1. Bit thứ hai và các bit dữ liệu sau là hợp lệ giữa t17 tính từ mép xuống trên CLK. Các bit dữ liệu do đó có thể được lấy mẫu tại cạnh lên của xung đồng hồ tiếp theo.

7.3.2. Thẻ đồng bộ loại 2

Sau các thủ tục thiết lập lại, xem Điều 6.2, các thông tin đầu ra được kiểm soát bởi các xung đồng hồ. Xung đồng hồ đầu tiên được áp dụng tại t24 tính từ mép lên trên FCB. Khoảng thời gian của trạng thái của xung đồng hồ là t25 và thời gian của trạng thái L là ít nhất 1 mili-giây (t26).

Các bit dữ liệu đầu tiên thu được theo quy định tại Điều 6.2. Bit thứ hai và các bit dữ liệu sau thu được trên I/O trong khi đồng hồ thấp và có giá trị giữa thời gian t27 (tính từ mép xuống trên CLK) và các mép xuống tiếp theo trên CLK. Các bit dữ liệu do đó có thể được lấy mẫu tại cạnh lên của xung đồng hồ tiếp theo.

7.4. Nội dung dữ liệu của tiêu đề

Các tiêu đề bao gồm bốn trường (từ H1 đến H4) và cho phép một quyết định sớm rằng liệu thẻ và thiết bị giao diện có tương thích. Nếu không có khả năng tương thích, các tiếp xúc sẽ bị ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 8.

Trường H1 đầu tiên mã hóa loại giao thức. Các giá trị của các mã và loại giao thức tương ứng được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Mã hóa H1

b8

b7

b6

b5

b4

b3

b2

b1

Ý nghĩa

0

0

0

0

0

0

0

0

Không được sử dụng

0

x

x

x

0

0

0

0

Dành riêng đối với giao thức được quy định bởi cơ quan có thẩmquyền.

x

x

x

x

x

x

x

1

Cấu trúc và mã hóa H1 và H2 được gán bởi thẩm quyền đăng kí

1

1

1

1

1

1

1

1

Không được sử dụng

Giátrị khác

Độc quyền

Trường thứ2 H2mãhóatham số với loại giao thức được mã hóa trong trường H1. Các giá trị củaH2đượcchỉ địnhbởiISO/IECJTC1/SC17, nếu H1 = x0 (x = 1,…, 7).

Đặc tả của H3 và H4 nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.

8. Bỏ kích hoạt các tiếp xúc

Khi trao đổi thông tin được chấm dứt hoặc hủy bỏ (thẻ không hoạt động hoặc phát hiện loại bỏthẻ), tiếp xúc điện phải bỏ kích hoạt. Việc bỏ kích hoạt bởi thiết bị giao diện phải bao gồm cácthao tác liên tiếp (RST đã ở trạng thái L):

- Trạng thái L trên CLK,

- Trạng thái L trên FCB (chỉ thẻ loại 2),

- VPP không hoạt động,

- Trạng thái A trên I/O,

- VCC không hoạt động.

Hình 1 - Thiết lập lại thẻ đồng bộ hóa loại 1

Hình 2 - Thiết lập lại thẻ đồng bộ hóa loại 2

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Ví dụ cấu trúc dữ liệu được đưa ra bởi H3 = ‘10’

Vai trò của trường H3 và H4 là tương tự như các byte lịch sử được đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 11167-3 (ISO/IEC 7816-3). Trường thứ ba của H3 khi đặt là ‘10’ cùng với trường H4 (xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4)) có thể xác định cấu trúc dữ liệu tiếp theo.

Hình A.1 trình bày một ví dụ về ứng dụng chung có cấu trúc độc lập của bộ nhớ thẻ đồng bộ thấy được tại giao diện giữa thẻ và thiết bị giao diện. Nó gồm các trường sau:

- ATR

- Phần dữ liệu ATR

- Khối dữ liệu đường dẫn

- Khối dữ liệu ứng dụng

- Vùng mở rộng.

Hình A.1 - Ví dụ cấu trúc dữ liệu được đưa ra bởi H3 = ‘10’

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Ví dụ mã hóa H1 và H2

Bảng B.1 - Mã hóa H1

b8

b7

b6

b5

b4

b3

b2

b1

Ý nghĩa

0

0

0

0

0

0

0

0

Không được sử dụng

0

x

x

x

0

0

0

0

Dành riêng đối với các giao thức, cấu trúc ISO/IEC và mã hóa H2 đối với ISO/IEC

0

x

x

x

0

0

1

0

Cấu trúc và mã hóa H1 và H2 phụ thuộc Bảng B.1 và B.2

Dành riêng đối với các giao thức của ISO/IEC

1

x

x

x

0

0

1

0

Giao thức đặc trưng công nghiệp

x

x

x

x

x

x

x

x

Cấu trúc và mã hóa H1 và H2 được gán bởi thẩm quyền đăng kí của công nghiệp chip

1

1

1

1

1

1

1

1

Không được sử dụng

Giátrị khác

Cấu trúc độc quyền và mã hóa H1 và H2

Bảng B.2 - Mã hóa H2 (b4 - b1 của H1 = 2)

b8

b7

b6

b5

b4

b3

b2

b1

Ý nghĩa

1

x

x

x

x

x

x

x

RFU

Số đơn vị dữ liệu, được mã hóa theo b7-b4

0

0

0

0

0

x

x

x

Không chỉ định

0

0

0

0

1

x

x

x

128

0

0

0

1

0

x

x

x

256

0

0

0

1

1

x

x

x

512

0

0

1

0

0

x

x

x

1024

0

0

1

0

1

x

x

x

2048

0

0

1

1

0

x

x

x

4096

…

0

1

1

1

1

x

x

x

RFU

0

x

x

x

x

x

x

x

Độ dài của đơn vị dữ liệu theo các bit của 2** được mã hóa theo b3-b1 (ví dụ: 011=8 bit = 1 byte)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Thuật ngữ viết tắt và ký hiệu

5. Đặc tính điện củatiếp xúc

6.Thiết lập lại thẻ

7.Answer-to-Reset

8.Bỏ kích hoạt các tiếpxúc

Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ cấu trúc dữ liệu được đưa ra bởi H3 = ‘10’

Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ mã hóa H1 và H2

Từ khóa:
TCVN11167-10:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11167-10:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11167-10:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11167-10:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11167-10:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11167 10:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11167-10:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11167-10:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan