Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11074-3:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11074-3:2015 (ISO 9927-3:2005) về Cần trục - Kiểm tra - Phần 3: Cần trục tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11074-3:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11074-3:2015

ISO 9927-3:2005

CẦN TRỤC - KIỂM TRA - PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP

Cranes - Inspections - Part 3: Tower cranes

Lời nói đầu

TCVN 11074-3:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9927-3:2005.

TCVN 11074-3:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11074 (ISO 9927), Cần trục - Kiểm tra, gồm các phần sau:

- TCVN 11074-1:2015 (ISO 9927-1:2013), Phần 1; Quy định chung.

- TCVN 11074-3:2015 (ISO 9927-3:2005:), Phần 3: Cần trục tháp.

 

CẦN TRỤC - KIỂM TRA - PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP

Cranes - Inspections - Part 3: Tower cranes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc kiểm tra phải tiến hành trên các cần trục tháp. Tiêu chuẩn dự kiến sử dụng cùng với TCVN 11074-1 (ISO 9927-1). Tiêu chuẩn này không quy định các kiểm tra cần trục trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10837 (ISO 4309), Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ.

ISO 9927-1:1994*), Cranes - Inspections - Part 1: General (Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Quy định chung).

3 Quy định chung

Để bảo vận hành an toàn cần trục tháp, trạng thái vận hành và làm việc đúng của chúng phải được duy trì. Do đó, tất cả các cần trục phải luôn đặt dưới sự kiểm tra thường xuyên. Điều này đảm bảo các sai lệch khỏi trạng thái an toàn được phát hiện và có thể được khắc phục. Các kiểm tra phải được người sử dụng sắp xếp.

Các chế độ kiểm tra theo quy định gồm:

- kiểm tra hàng ngày

- kiểm tra thường kỳ

- kiểm tra định kỳ

- kiểm tra toàn diện.

CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất có thể cung cấp các chỉ dẫn dành cho kiểm tra khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Trong trường hợp đó các chỉ dẫn của nhà sản xuất được áp dụng.

Phụ lục A cung cấp tổng quan về kiểm tra (tần suất, nội dung, người phụ trách, các kết quả và báo cáo).

4. Kiểm tra hàng ngày

4.1 Quy định chung

Kiểm tra hàng ngày phải được tiến hành trước khi bắt đầu công việc. Kiểm tra phải gồm kiểm tra bằng quan sát (thường không yêu cầu tháo dỡ) và thử chức năng như dưới đây.

Việc kiểm tra và thử phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền (ví dụ người lái cần trục).

4.2 Nội dung

Kiểm tra trước khi bắt đầu công việc phải thực hiện:

a) với chức năng của các cơ cấu, đặc biệt là các phanh (thông thường là không tải),

b) với chức năng của các thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo,

c) quan sát các hư hỏng dễ thấy, bao gồm cả cáp.

4.3 Kết quả

Mọi hư hỏng phải được báo cho người có thể đưa ra các quyết định (cho phép cần trục được sử dụng, phải sửa chữa, phải kiểm tra toàn diện một bộ phận hoặc cả cần trục tháp, hoặc hạn chế sử dụng).

Phải tìm các nguyên nhân của các hư hỏng này tùy theo loại bộ phận và loại hư hỏng liên quan. Phải cập nhật vào sổ quản lý (ngày, phương pháp sửa chữa).

5. Kiểm tra thường kỳ

5.1 Quy định chung

Các kiểm tra thường kỳ phải bao gồm kiểm tra bằng quan sát (thường không yêu cầu tháo dỡ) như quy định tại 5.2 và thử chức năng như 4.2.

Cần trục phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền (ví dụ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm, xem TCVN 11074-1 (ISO 9927-1).

5.2 Các hạng mục phải kiểm tra

Phải kiểm tra các hạng mục sau đây;

a) Mức bôi trơn: rò rỉ chất bôi trơn, tra mỡ.

b) Thiết bị thủy lực: rò rỉ.

c) Móc và chốt: biến dạng, nứt, mòn có thể quan sát được.

d) Dây cáp: theo TCVN 10837 (ISO 4309).

e) Các mối nối, mối ghép: kiểm tra sự ăn mòn bằng quan sát

f) Mòn phanh: chiều dày má phanh, điều chỉnh, tiếng ồn, v.v...

g) Đường ống thủy lực và khí nén: đặc biệt phần bị uốn khi làm việc.

h) Thiết bị điện: trạng thái, dấu hiệu xuống cấp, tích tụ độ ẩm.

i) Neo giữ: các bản mã hoặc dây, thanh neo giữ cần trục (trạng thái).

5.3 Tần suất kiểm tra

Tần suất kiểm tra thường kỳ phải chú ý đến việc sử dụng thực tế của cần trục tháp và môi trường nơi cần trục tháp làm việc.

Tần suất tối thiểu như sau:

a) hàng tháng cho các hạng mục từ 5.2 a) đến 5.2 e);

b) mỗi năm hai lần cho các hạng mục từ 5.2 f) đến 5.2 i).

5.4  Kết quả

Mọi hư hỏng phải được báo cho người có thể đưa ra các quyết định (cho phép cần trục được sử dụng, phải sửa chữa, phải kiểm tra toàn diện của bộ phận hoặc cả cần trục tháp, hoặc hạn chế sử dụng).

Phải tìm các nguyên nhân của các hư hỏng này tùy theo loại bộ phận và loại hư hỏng liên quan.

Phải cập nhật vào sổ quản lý (ngày, phương pháp sửa chữa).

6. Kiểm tra định kỳ

6.1 Quy định chung

Kiểm tra định kỳ là các kiểm tra có tính chu kỳ, như quy định tại 6.3 và sau mỗi lần lắp dựng lại.

Các kiểm tra định kỳ phải bao gồm kiểm tra bằng quan sát (thường không yêu cầu tháo dỡ) và các thử nghiệm chức năng, thử có tải và không tải như mô tả dưới đây.

Cần trục phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền (ví dụ nhân viên có kinh nghiệm, xem TCVN 11074-1 (ISO 9927-1).

Người có thẩm quyền phải có:

- báo cáo của các lần kiểm tra trước đó;

- dữ liệu được tự động ghi lại, nếu có thể, (số chu trình, số giờ, ngày, tải trọng, v.v...) cho phép hiểu về thời gian hoạt động của các bộ phận có dữ liệu.

6.2 Nội dung

Các kiểm tra định kỳ phải bao gồm các nội dung của kiểm tra thường kỳ.

Các thử nghiệm chức năng của tất cả các bộ phận phải được tiến hành tại vị trí bất lợi nhất đối với cần trục.

a) Kiểm tra xác nhận các tấm biển báo, ghi nhãn và định danh của cần trục.

b) Kiểm tra xác nhận có sổ tay chỉ dẫn.

c) Kiểm tra xác nhận các biên bản bảo trì.

d) Kiểm tra xác nhận các bộ phận, thiết bị và kết cấu thép. So sánh bộ phận lắp trên cần trục tháp với bộ phận ghi trong hồ sơ.

e) Chú ý trạng thái của thiết bị khi thấy cần trục bị xuống cấp:

- hộp số hoặc các bộ phận của nó bị lỏng ra và dầu bị rò rỉ;

- các liên kết giữa các bộ phận riêng biệt (ví dụ động cơ, hộp số, phanh, tang) cho thấy bị mòn hoặc hư hỏng;

- tiếng ồn và dao động bất thường có thể nhận biết;

- nhiệt độ cao bất thường có thể nhận biết;

- má phanh bị mòn hoặc hư hỏng;

- tình trạng chung đáng ngờ (ăn mòn, bụi bẩn);

- lắp đặt điện (đầu dây dẫn, lắp dây dẫn) cho thấy bị hư hỏng;

- cáp (xem TCVN 10837 (ISO 4309);

- móc (xem Phụ lục B).

f) Thử chức năng: Các bộ phận sau phải hoạt động hiệu quả với tải trọng danh định:

- các cơ cấu, đặc biệt là phanh;

- các thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo.

g) Kết cấu thép và ray:

- các mối hàn;

- ăn mòn;

- biến dạng dư;

- các vết nứt gẫy.

h) Đế cần trục tháp/đường chạy.

Ví dụ xem TCVN 11074-1 (ISO 9927-1). Phụ lục A.

6.3 Tần suất kiểm tra

Các cần trục tháp phải được kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần và sau mỗi lần lắp dựng lại.

CHÚ THÍCH 1: Một số kiểm tra xác nhận được thực hiện khi cần trục tháp đã được tháo dỡ.

CHÚ THÍCH 2: Việc thay đổi cụm puly hoặc thêm một đoạn cần kéo dài hoặc một đốt thân tháp không được coi là tháo dỡ hoặc lắp dựng lại.

CHÚ THÍCH 3: Sau khi cần trục tháp tự lắp dựng được xếp lại hoặc mở ra thì chỉ cần kiểm tra trong phạm vi các hạng mục b), c), f), g) và h) tại 6.2.

6.4 Kết quả

Các kiểm tra định kỳ phải được lưu lại. Báo cáo này phải chỉ ra các bộ phận nào đã được kiểm tra xác nhận và các hư hỏng còn lại. Phụ lục C cho ví dụ về kiểu báo cáo này.

Báo cáo phải được trình cho người có thể đưa ra các quyết định (cho phép cần trục được sử dụng, sửa chữa, kiểm tra toàn diện của bộ phận hoặc cả cần trục tháp, hoặc hạn chế sử dụng).

Phải tìm các nguyên nhân của các hư hỏng tùy theo loại bộ phận và hư hỏng liên quan.

Phải cập nhật vào sổ quản lý (ngày sửa chữa, kiểu, v.v...).

7 Kiểm tra toàn diện

7.1 Quy định chung

Các kiểm tra toàn diện là kiểm tra một cách chi tiết được thực hiện theo tần suất quy định tại 7.3 (và được quy định trong Phụ lục A).

Cần trục phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền, có khả năng đưa ra các hành động cần thiết tùy thuộc vào kết quả của các lần kiểm tra này [ví dụ kỹ sư phụ trách, xem TCVN 11074-1 (ISO 9927-1)].

Người có thẩm quyền phải có:

- báo cáo của các lần kiểm tra trước đó;

- dữ liệu được tự động ghi lại, nếu có thể, (số chu trình, số giờ, ngày, tải trọng, v.v...) cho phép hiểu về thời gian hoạt động của các bộ phận có dữ liệu.

7.2 Nội dung

Các kiểm tra toàn diện phải bao gồm ít nhất các yếu tố của kiểm tra định kỳ.

Các kiểm tra toàn diện có thể yêu cầu thử không phá hủy và/hoặc yêu cầu tháo dỡ nếu được coi là chính đáng, và phải chú ý đến:

- nội dung của các lần kiểm tra xác nhận trước đó (hàng ngày, thường xuyên, định kỳ hoặc toàn diện);

- các kết quả thử nghiệm hiện tại;

- các kết quả hiện tại của kiểm tra bằng quan sát.

Khi tháo dỡ cần đặc biệt chú ý để tránh các sai sót hoặc vận hành sai khi tuân thủ các chỉ dẫn bảo trì. Nếu không thể, phải liên hệ với nhà sản xuất cần trục tháp hoặc các bộ phận liên quan để được trợ giúp.

Trong quá trình kiểm tra phải đặc biệt chú ý các vấn đề sau:

- rung;

- tiếng ồn hoặc nhiệt độ bất thường;

- tình trạng chung xấu, ăn mòn;

- sự liên kết của máy, động cơ và hộp số, ray, bánh xe, trục;

- phanh;

- các mối nối, bulông, chốt.

7.3 Tần suất kiểm tra

7.3.1 Tần suất kiểm tra đối với cần trục tháp hoặc các bộ phận không sử dụng bộ ghi dữ liệu tự động

Kiểm tra toàn diện cần trục tháp hoặc bộ phận được khuyến cáo theo các giai đoạn sau:

- 4 năm;

- 8 năm;

- 10 năm;

- 12 năm;

- 14 năm;

- mỗi năm một lần sau năm thứ 14.

7.3.2 Tần suất kiểm tra đối với cần trục tháp hoặc các bộ phận có sử dụng bộ ghi dữ liệu tự động

Sổ tay hướng dẫn phải cung cấp tần suất kiểm tra toàn diện đối với cần trục và các bộ phận tương ứng dựa trên các dữ liệu ghi được, ít nhất theo các khoảng thời gian trong 7.3.1.

Ngoài tần suất, nhà sản xuất phải cung cấp các chỉ dẫn để cài đặt lại giá trị các thông số (đặt lại về 0, giữ giá trị như mốc mới, v.v...).

7.4 Kết quả

Báo cáo về kiểm tra toàn diện phải bao gồm các kết quả kiểm tra do người có thẩm quyền thực hiện cũng như các kết luận và đề nghị của người đó, bao gồm cả thời gian đến lần kiểm tra toàn diện kế tiếp.

Phụ lục C cho ví dụ về kiểu báo cáo này.

Khi cần trục tháp hoặc bộ phận không được sử dụng như đã được phân hạng hoặc trong điều kiện được coi là nguy hiểm thì người có thẩm quyền (xem 7.1) phải đề nghị hành động thích hợp.

Báo cáo phải được báo cho người có thể đưa ra các quyết định (cho cần trục được sử dụng, sửa chữa, kiểm tra toàn diện của bộ phận hoặc cả cần trục tháp, hoặc hạn chế sử dụng).

Phải tìm các nguyên nhân của các hư hỏng tùy theo loại bộ phận và hư hỏng liên quan.

Phải cập nhật sổ biên bản (ngày sửa chữa, kiểu, v.v...).

8. Kiểm tra đặc biệt

8.1 Quy định chung

Kiểm tra phải được tiến hành:

a) Sau khi có tình huống đặc biệt như:

- điều kiện thời tiết khắc nghiệt (bão);

- động đất với cường độ địa chấn cỡ trung;

- quá tải, va chạm hoặc có sự xáo trộn móng.

b) Sau thay đổi quan trọng, ví dụ tăng tải trọng danh định, thay đổi các cơ cấu, chuyển đổi trạm điều khiển, thay đổi công suất, thay đổi thiết kế kết cấu chịu tải, hàn trên các kết cấu chịu tải, thay đổi hệ thống điều khiển hoặc thay đổi điều kiện vận hành so với nhóm chế độ làm việc và phổ tải.

Các kiểm tra xác nhận phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền (nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm hoặc kỹ sư, tùy theo tính chất của việc kiểm tra).

8.2 Nội dung

Phạm vi kiểm tra phải tương ứng với mọi hư hỏng hoặc thay đổi có thể xuất hiện.

 

Phụ lục A

(quy định)

Tổng quan về kiểm tra

 


 

Kiểm tra hàng ngày

Kiểm tra thường kỳ

Kiểm tra định kỳ

Kiểm tra toàn diện

Khi nào (tần suất)

- Trước mỗi phiên làm việc của cần trục tháp

- Hàng tháng hoặc 6 tháng một lần và/hoặc tùy theo nhà sản xuất

- Theo các khoảng thời gian xác định (theo luật định, theo nhà sản xuất hoặc theo đề nghị)

- Khi thấy hư hỏng lớn

- Theo các khoảng thời gian xác định,

- Theo luật định,

- Theo nhà sản xuất, hoặc

- Theo đề nghị kèm theo báo cáo (thường xuyên hoặc định kỳ)

- Theo khuyến cáo tại 7.3

Làm gì (nội dung)

Xem 4.2

Xem 5.2

Xem 6.2

Xem 7.2

Làm thế nào

- Kiểm tra bằng quan sát

- Thử chức năng
Khô
ng cần tháo dỡ

- Kiểm tra bằng quan sát

- Thử chức năng
Khô
ng cần tháo dỡ

- Kiểm tra bằng quan sát, bao gồm cả việc xem xét dữ liệu từ các dụng cụ ghi

- Thử chức năng (có tải và không tải)
Không cần tháo dỡ, nếu không có yêu cầu khác từ nhà sản xuất

- Tương tự như kiểm tra định kỳ
Nếu cần thiết, có thể tháo dỡ hoặc đo đạc (chuyển đổi) hoặc các thử nghiệm riêng cho toàn bộ hoặc một phần cần trục.

Ai làm

Người có thẩm quyền (ví dụ người lái cần trục)

Người có thẩm quyền (nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm)

Người có thẩm quyền (nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm)

Người có thẩm quyền (kỹ sư)

Kết quả kiểm tra

- Tốt, hoặc

- Yêu cầu sửa chữa nếu phát hiện lỗi, hoặc

- Yêu cầu kiểm tra toàn diện (các trường hợp lặp lại, lỗi lớn,...), hoặc

- Yêu cầu thông tin chính xác (ví dụ việc điều khiển, các chỉ dẫn, hạn chế sử dụng, v.v...)

- Tốt, hoặc

- Yêu cầu sửa chữa nếu phát hiện lỗi, hoặc

- Yêu cầu kiểm tra toàn diện (các trường hợp lặp lại, lỗi lớn,...) hoặc

- Yêu cầu thông tin chính xác (ví dụ việc điều khiển, các chỉ dẫn, hạn chế sử dụng, v.v...)

- Tốt, hoặc

- Yêu cầu sửa chữa nếu phát hiện lỗi, hoặc

- Yêu cầu kiểm tra toàn diện (các trường hợp lặp lại, lỗi lớn,...), hoặc

- Yêu cầu thông tin chính xác (ví dụ việc điều khiển, các chỉ dẫn, hạn chế sử dụng, v.v...)

- Ngày kiểm tra kế tiếp

- Thay đổi một phần hoặc toàn bộ a, hoặc

- Loại bỏ, hoặc

- Yêu cầu sửa chữa, hoặc

- Yêu cầu thông tin chính xác (ví dụ việc điều khiển, các chỉ dẫn, hạn chế sử dụng, v.v...)

Báo cáo

Không có hệ thống

Không có hệ thống

Báo cáo phải bao gồm danh sách kiểm tra của các mục được kiểm và tóm tắt các hư hỏng được phát hiện

Báo cáo phải bao gồm các thông tin tìm thấy cũng như các kết luận của người có thẩm quyền - danh sách sửa chữa, khoảng thời gian đến lần kiểm tra toàn diện kế tiếp, các thử nghiệm cần tiến hành, đề xuất đại tu, v.v...

Sổ bảo trì

Cập nhật sổ bảo trì nếu liên quan đến sửa chữa

Cập nhật sổ bảo trì với các báo cáo về công việc bảo trì, hư hỏng, sửa chữa, v.v...

Cập nhật sổ bảo trì với các báo cáo về công việc bảo trì, hư hỏng, sửa chữa, v.v...

Cập nhật sổ bảo trì với các báo cáo về công việc bảo trì, hư hỏng, sửa chữa, v.v...

a Các thay đổi mang tính hệ thống của các bộ phận nhất định cần được nhà sản xuất đề nghị hoặc thông qua các kiến nghị.

 


Phụ lục B

(tham khảo)

Kiểm tra xác nhận móc

Phụ lục này cung cấp ví dụ về việc kiểm tra xác nhận móc.

Để áp dụng phương pháp kèm theo cần phải biết các kích thước ban đầu của móc. Chúng có thể có được từ nhà sản xuất cần trục tháp hoặc nhà sản xuất móc.

- Biến dạng: nếu kích thước miệng a và y (xem Hình B.1) bị rộng hơn 10%, tức là giới hạn lớn nhất cho phép, thì phải thay móc tải.

- Nứt bề mặt: các hư hỏng và nứt bề mặt có thể được loại bỏ không để lại vết, với điều kiện không được vượt quá các mức độ sai số cho phép.

- Mòn: trên các móc đơn hoặc móc kép, lượng mòn phải không vượt quá 5% chiều cao h (xem Hình B.1). Không được phép hàn đắp lên các móc tải để bù lại lượng mòn.

- Trục ở cổ móc: nứt gẫy.

CHÚ DẪN:

1 Ghi nhãn

HÌnh B.1 - Hình dạng và kích thước của móc

Các giá trị tham chiếu a, h và y lấy từ sổ tay hướng dẫn. Nếu không có thì phải liên hệ với nhà sản xuất cần trục tháp hoặc nhà sản xuất móc.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Ví dụ về báo cáo đối với các kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra bất thường

Công ty: ………………………………………

Loại cần trục:..……………………………….

Nhà sản xuất: ……………………………….

Địa chỉ người mua/thuê: ……………………..

Nơi lắp dựng: ………………………………..

Người kiểm tra:  ………………………….....

Theo dõi kiểm tra:  ………………………….

Ngày: …………………………………………….

Số sê-ri:…………………………………………..

Năm lắp dựng:……………………………………

……………………………………………………..

Số kiểm kê: .......................................................

Chữ ký: ……………………………………………

 


TT

Cụm

Phần được kiểm tra

Đang tồn tại hoặc đã xong

Điều kiện hoặc bảo trì

Chức năng

Sửa hoặc thay thế

Kiểm tra lại

Có cần không

Thực hiện

+

-

+

-

+

-

+

-

Có

không

Ngày/ký

1

Hồ sơ cần trục

Tài liệu cần trục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sổ tay hướng dẫn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách phụ tùng thay thế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đường ray/khu vực lắp

Cụm kết cấu ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cụm kết cấu có khả năng mang tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chiều dài tà vẹt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tình trạng tà vẹt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoảng cách giữa các tà vẹt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoảng cách đường ray

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bán kính trong của đoạn ray cong

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kích thước ray

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cố định ray

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nối ray, mã nối ray

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chìa khóa chạy thử của giới hạn di chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các giới hạn di chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

3

Ký hiệu/các khoảng cách an toàn

Bảng hiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các ký hiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các ký hiệu cảnh báo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các khoảng cách an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đèn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thanh chắn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

4

Khung gầm hoặc chân đế

Không có các nứt gẫy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gối đỡ cần chân chống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khóa cần chân chống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các bánh xe trên ray

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các gờ bánh xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ cấu di chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phanh cơ cấu di chuyển (thử di chuyển)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bao che các vị trí nguy hiểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thiết bị để khống chế rơi khi hỏng bánh xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các kẹp ray

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị vệ sinh đường chạy

,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thiết bị hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị giữ an toàn khi vận chuyển đã được gỡ bỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

5

Cơ cấu quay

Khe hở của vòng tựa quay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự lắp chặt của vòng tựa quay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thử hoạt động của vòng tựa quay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bánh răng dẫn của cơ cấu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự lắp chặt của cơ cấu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự quay tự do của cần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bao che các vị trí nguy hiểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Cơ cấu nâng hạ tải

Khớp nối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ cấu thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khóa cơ cấu thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắp đặt tang cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự lắp chặt của tời nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khe hở má phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đĩa phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bộ mở phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các lò xo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thử phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ không cần nguồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự cố định (đầu) cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 vòng cáp an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

7

Cơ cấu nâng hạ cần

Khớp nối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ cấu thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khóa cơ cấu thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắp đặt tang cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự lắp chặt của tời nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khe hở má phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đĩa phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bộ mở phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các lò xo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thử phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ không cần nguồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự cố định (đầu) cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 vòng cáp an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

8

Cơ cấu nâng hạ phụ

Khớp nối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ cấu thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khóa cơ cấu thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắp đặt tang cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự lắp chặt của tời nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khe hở má phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đĩa phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bộ mở phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các lò xo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thử phanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ không cần nguồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự cố định (đầu) cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 vòng cáp an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

9

Cơ cấu di chuyển xe con

Các bánh xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các puly cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gờ bánh xe/con lăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bộ giới hạn di chuyển xe con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khớp nối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự cố định tang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự cố định (đầu) cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thiết bị dừng giới hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 vòng cáp an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hành trình hồi lại của lồng bảo trì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Tải dằn

Tải dằn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tải dằn không cố định (khối tải)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tải dằn cố định (khối tải)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chống di chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chống rơi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các điểm treo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

11

Kết cấu tháp

Các mối hàn không bị nứt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các cột góc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thanh xiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các mối ghép bulông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các mối ghép chốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các liên kết tháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Kết cấu cần

Các mối hàn không bị nứt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thanh cái trên và dưới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thanh xiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các mối ghép bulông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các mối ghép chốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các liên kết cần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

13

Kết cấu cần đối trọng

Các mối hàn không bị nứt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thanh cái/dầm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thanh xiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các mối ghép bulông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các mối ghép chốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các liên kết cần đối trọng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Lối vào, lối đi, sàn thao tác

Thang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đai bảo vệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thiết bị bảo vệ cá nhân chống rơi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các lối đi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các sàn thao tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị bảo vệ chống rơi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

15

Cabin/trạm điều khiển

Vách

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các cửa sổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cửa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghế ngồi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông gió

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sưởi ấm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắp đặt điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gạt nước (lau kính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảo vệ phía bên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Các điều khiển

Các thiết bị để dẫn động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các bảng hiệu và cảnh báo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị chỉ báo tầm với

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các thiết bị chỉ báo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

17

Lắp đặt điện

Hệ thống bảo vệ nối đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dây nguồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tang cuốn dây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công tắc của cần trục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngắt điện không tự phục hồi (no-volt release)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công tắc phòng rủi ro (điều khiển chuyển động) (deadman’s switch)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắp đặt điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chiếu sáng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Dẫn động cáp, cáp neo

Cáp nâng hạ tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cáp nâng hạ cần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Neo cần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cáp dùng di chuyển xe con

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cáp phục vụ lắp đặt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Puly cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vòng lót cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dẫn hướng cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cáp và đầu cuối cáp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các nối cáp khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cáp neo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

19

Cụm móc

Sự lắp chặt của cáp nâng tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự mòn của móc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biến dạng của móc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các nứt gẫy bề mặt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chốt an toàn ở đai ốc của móc tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gài móc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cụm móc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Giới hạn chuyển động/thiết bị an toàn

Giới hạn di chuyển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn chiều cao nâng tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn chiều sâu hạ tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn khi nâng cần lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn khi hạ cần xuống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn xe con ra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn xe con vào

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn tải nâng lớn nhất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giới hạn mô men

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các giới hạn quay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

21

Các cụm khác (theo sổ tay hướng dẫn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: 

+ đáp ứng

- không đáp ứng

o không cần thiết

 



*) Trong hệ thống tiêu chuẩn Quốc gia đã có TCVN 11074-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9927-1:2013.

Từ khóa:
TCVN11074-3:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11074-3:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11074-3:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11074-3:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11074-3:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11074 3:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11074-3:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11074-3:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan