Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11035:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11035:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose, maltose và sucrose - Phương pháp sắc ký lỏng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11035:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11035:2015

SÔCÔLA SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTOSE, GLUCOSE, LACTOSE, MALTOSE VÀ SUCROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Milk chocolate - Determination of fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose content - Liquid chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 11035:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 980.13 fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose in milk chocolate. Liquid chromatographic method;

TCVN 11035:2015 do tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SÔCÔLA SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FRUCTOSE, GLUCOSE, LACTOSE, MALTOSE VÀ SUCROSE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Milk chocolate - Determination of fructose, glucose, lactose, maltose and sucrose content - Liquid chromatographic method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng fructose, glucose, lactose maltose và sucrose trong sôcôla sữa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Nguyên tắc

Loại bỏ chất béo ra khỏi phần mẫu thử rồi chiết với nước trong điều kiện gia nhiệt phần mẫu thử ở 85 °C đến 90 °C trong 25 min. Phần dịch lọc được phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector chỉ số khúc xạ. Xác định nồng độ của các loại đường dựa vào chiều cao pic hoặc diện tích pic.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất đạt yêu cầu loại 1 theo quy định của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.

4.1. Dung dịch chuẩn đường, 10 mg/ml

Sấy từng loại chất chuẩn đường (fructose, glucose, sucrose, lactose và maltose) 12 h ở 60 °C trong điều kiện chân không. Hòa tan các chất chuẩn đường trong nước và pha loãng đến nồng độ 10 mg/ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

4.2. Pha động, hỗn hợp axetonitril (CH3CN) và nước (đã lọc qua than hoạt tính) với tỉ lệ thể tích 80 : 20. Lọc hỗn hợp pha động này qua bộ lọc sợi thủy tinh, cỡ lỗ 0,7 mm (5.8) và khử khí trong bể siêu âm (5.4) trước khi sử dụng.

4.3. Ete dầu mỏ.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Máy sắc ký lỏng, có detector chỉ số khúc xạ R401 hoặc loại tương đương và máy ghi 10 mV.

5.2. Cột nhồi, loại chuyên dùng cho phân tích đường.

5.3. Bộ bơm, dùng cho sắc kí lỏng có vòng bơm 50 ml hoặc loại tương đương.

5.4. Bể siêu âm.

5.5. Đũa thủy tinh.

5.6. Nồi cách thủy, có thể kiểm soát được nhiệt độ đến 90 °C.

5.7. Bộ lọc xyranh Swinney, cỡ lỗ 0,45 mm.

5.8. Bộ lọc sợi thủy tinh, cỡ lỗ 0,7 mm.

5.9. Ống ly tâm, dung tích bằng hoặc lớn hơn 100 ml.

5.10. Máy ly tâm, có thể ly tâm với tốc độ 1800 r/min và 2 000 r/min.

6. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bi hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị mẫu thử

Cân 10,0 g sôcôla sữa đã được nghiền mịn cho vào ống ly tâm (5.9) và thêm 50 ml ete dầu mỏ (4.3). Lắc để trộn đều sau đó ly tâm khoảng 15 min ở tốc độ 1800 r/min. Gạn và loại bỏ dịch nổi phía trên. Lặp lại quá trình chiết.

Dùng đũa thủy tinh (5.5) khuấy đảo phần còn lại, thêm 100 g nước rồi cân, sau đó đặt vào nồi cách thủy (5.6) ở nhiệt độ khoảng từ 85 °C đến 90 °C trong 25 min. Lấy ống ra để nguội đến nhiệt độ phòng rồi thêm nước đến khối lượng ban đầu. Ly tâm khoảng 10 min ở tốc độ 2000 r/min, lấy phần dịch nổi trong phía trên và lọc qua bộ lọc xyranh 0,45 mm (5.7).

7.2. Xác định

Cho đầy phần mẫu thử (7.1) vào vòng bơm 50 ml của bộ bơm (5.3) và bơm lên cột với dung môi pha động ở tốc độ 1,5 ml/min đến 2,0 ml/min.

8. Tính kết quả

Tính nồng độ của từng loại đường trong dung dịch mẫu thử bằng cách so sánh chiều cao pic hoặc diện tích pic từ của mỗi loại đường tương ứng với chiều cao pic hoặc diện tích pic của từng chất chuẩn đường. Sử dụng cùng một phương pháp đo (diện tích hoặc chiều cao).

Hàm lượng từng loại đường trong mẫu thử, X, biểu thị bằng microgam trên gam (mg/g), được tính theo công thức sau:

Trong đó:

C0 là nồng độ của các dung dịch chuẩn đường, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);

S0 là chiều cao pic hoặc diện tích pic của chất chuẩn đường;

S là chiều cao pic hoặc diện tích pic của loại đường tương ứng trong dung dịch mẫu thử;

V là thể tích dung dịch mẫu thử thu được sau khi lọc (xem 7.1), tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8906:2011 (EN 12630:1999), Nước rau quả, xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao.

Từ khóa:
TCVN11035:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11035:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11035:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11035:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11035:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11035:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11035:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11035:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan