Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11026-2:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11026-2:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11026-2:2015

ISO 294-2:1996

CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO - PHẦN 2: THANH KÉO NHỎ

Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 2: Small tensile bars

Lời nói đầu

TCVN 11026-2:2015 hoàn toàn tương đương ISO 294-2:1996 và Sửa đổi 1:2004.

TCVN 11026-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11026 (ISO 294), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh;

- TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996), Phần 2: Thanh kéo nhỏ;

- TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), Phần 3: Tấm nhỏ;

- TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-4:2001), Phần 4: Xác định độ co ngót đúc.

Bộ ISO 294, Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials, còn tiêu chuẩn sau:

- ISO 294-5:20111), Part 5: Preparation of standard specimens for investigating anisotropy.

 

CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO - PHẦN 2: THANH KÉO NHỎ

Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 2: Small tensile bars

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định khuôn bốn ổ, khuôn ISO loại C, để đúc phun thanh kéo nhỏ có kích thước lớn hơn hoặc bằng 60 mm x 10 mm x 3 mm (mẫu thử loại 4 trong ISO 3256:1990).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh.

ISO 8256, Plastics - Determination of tensile-impact strength (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập kéo).

ISO 11403-3, Plastics - Acquysition and presentation of comparable multipoint data - Part 3: Environmental influences on properties (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu đa điểm có thể so sánh được - Phần 3: Tác động của môi trường lên các tính chất).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 3.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Khuôn ISO loại C

Khuôn ISO loại C là khuôn bốn ổ có rãnh dẫn kép hình chữ T (xem Hình 1) được dùng để chuẩn bị thanh kéo nhỏ, được sử dụng cho các phép đo gọi là phép đo tính chất “chỉ thị” khi nghiên cứu ảnh hưởng của tác động môi trường, như hóa chất dạng lỏng, nhiệt hoặc thời tiết lên chất dẻo (xem ISO 11403-3). Vật đúc dạng thanh được tạo ra bằng cách sử dụng khuôn này phải có kích thước của mẫu thử loại 4 được xác định trong ISO 8256 cộng với độ dày 3,0 mm ± 0,2 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

Sp

rãnh rót

Thể tích vật đúc VM ≈ 24 000 mm3

G

cổng

Diện tích hình chiếu Ap ≈ 5 500 mm2

Hình 1 - Tấm ổ đối với khuôn ISO loại C

Chi tiết kết cấu chính của khuôn ISO loại C phải như thể hiện trong Hình 1 và phải đáp ứng các yêu cầu được nêu trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục a) đến n), ngoại trừ mục sau:

g) kích thước của mẫu thử theo ISO 8256, nghĩa là kích thước chính của các ổ, tính bằng milimét, phải như sau:

- chiều rộng của khu vực trung tâm:

3,0 đến 3,1;

- bán kính của đường cong:

15 đến 16.

Độ dày của mẫu thử phải là 3,0 mm ± 0,2 mm, nghĩa là độ sâu của ổ là 3,0 mm đến 3,2 mm.

h) Chốt đẩy, nếu sử dụng, phải được đặt bên ngoài khu vực thử nghiệm của mẫu thử, nghĩa là tại vai của mẫu thử hình quả tạ.

4.2. Máy đúc phun

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 4.2, ngoại trừ.

Trong 4.2.4, lực khóa tối thiểu FM khuyến nghị đối với khuôn ISO loại C được đưa ra theo công thức FM ≥ 5500 x pmax x 10-3, nghĩa là 440 kN đối với áp suất nóng chảy tối đa 80 MPa.

5. Cách tiến hành

5.1. Ổn định vật liệu

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 5.1.

5.2. Đúc phun

Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), 5.2, nhưng với nội dung mới đối với 5.2.2 như sau:

Đối với khuôn ISO loại C, tốc độ phun vl được khuyến nghị chọn sao cho thời gian phun tl có thể so sánh được với thời gian được sử dụng đối với khuôn ISO loại A.

CHÚ THÍCH 1: Các ổ trong khuôn ISO loại C có tiết diện ngang tới hạn thấp AC chỉ bằng 9 mm2, nghĩa là thấp hơn nhiều so với tiết diện ngang tới hạn của khuôn ISO loại A (40 mm2). Nếu tốc độ phun vl được sử dụng đối với khuôn loại C như đối với khuôn loại A, điều này sẽ mang lại kết quả là tốc độ tiến của vít thấp và do đó tốc độ nóng chảy thấp trong rãnh dẫn và nhiệt độ nóng chảy thấp trước khi chất nóng chảy chảy vào ổ của khuôn loại C. Thường khuyến nghị sử dụng thời gian phun tl, tuy nhiên, tốc độ phun vl đối với khuôn loại C gấp khoảng hai lần so với tốc độ được khuyến nghị đối với khuôn loại A [xem TCVN 11026-1 (ISO 294-1). Công thức (3)].

CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không giải quyết vấn đề về sự thay đổi trong tốc độ tiến của vít, ví dụ tốc độ cao khi đổ đầy rãnh dẫn và tốc độ thấp khi đổ đầy ổ. Do quán tính của máy đúc phun, các đỉnh trong áp suất phun và/hoặc tốc độ phun thường không thể tránh được nếu tốc độ tiến của vít bị thay đổi trong quá trình phun.

6. Báo cáo về chuẩn bị mẫu thử

Báo cáo phải bao gồm thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này: TCVN 11026-2 (ISO 294-2);

b) đến h): xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 6, mục b) đến h).

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Thiết bị, dụng cụ

5. Cách tiến hành

6. Báo cáo về chuẩn bị mẫu thử



1) ISO 294-5 hiện đang được soát xét.

Từ khóa:
TCVN11026-2:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11026-2:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11026-2:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11026-2:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11026-2:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11026 2:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11026-2:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11026-2:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan