Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10950:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10950:2015 (ISO 20869:2010) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài, đế trong, lót mũ giầy và lót mặt - Hàm lượng chất tan trong nước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10950:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10950:2015

ISO 20869:2010

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI, ĐẾ TRONG, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT - HÀM LƯỢNG CHẤT TAN TRONG NƯỚC

Footwear - Test method for outsoles, insoles, linings and insocks - Water soluble content

Lời nói đầu

TCVN 10950:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 20869:2010. ISO 20869:2010 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10950:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI, ĐẾ TRONG, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT - HÀM LƯỢNG CHẤT TAN TRONG NƯỚC

Footwear - Test method for outsoles, insoles, linings and insocks - Water soluble content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất tan trong nước của đế ngoài, đế trong, lót mũ giầy và lót mặt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Chất tan trong nước (water soluble matter)

Lượng của tất cả các chất, dưới các điều kiện cụ thể, bị hòa tan từ vật liệu bởi nước.

3.2

Chất vô cơ tan trong nước (water soluble inorganic substances)

Tro sulfat hóa của các chất tan trong nước.

3.3

Chất hữu cơ tan trong nước (water soluble organic substances)

Sự chênh lệch giữa tổng các chất tan trong nước và tro sulfat hóa của các chất tan trong nước.

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau

4.1  Bình từ 650 ml đến 750 ml, có cổ rộng và nắp bằng cao su hoặc thủy tinh đậy kín.

4.2  Dụng cụ lọc có rãnh, đường kính 185 mm.

4.3  Bình đo 500 ml.

4.4  Pipet xả 50 ml.

4.5  Chậu để bay hơi bằng thạch anh, platin hoặc sứ có đáy phẳng, để chứa 50 ml, và bình hút ẩm phù hợp.

4.6  Phễu và bình Erlenmeyer 300 ml.

4.7  Thiết bị lắc phù hợp, có khả năng lắc (50 ± 10) vòng/phút (0,867 ± 0,167)-s.

4.8  Nhiệt kế

4.9  Cân thí nghiệm, có độ nhạy 0,1 mg.

4.10  Cân phân tích.

4.11  Tủ sấy phù hợp, nhiệt độ lên đến (102 ± 2) °C.

4.12  Thiết bị cách thủy

4.13  Lò nung muffle, nhiệt độ lên đến (690 ± 10) °C.

5  Thuốc thử

5.1  Nước cất

5.2  Axit sulfuric 1 mol/l.

6  Lấy mẫu

Mẫu thử phải được lấy theo TCVN 10440 (ISO 17709).

Vật liệu phải được nghiền và chiết bằng diclometan, dùng thiết bị chiết soxhlet trong tối thiểu 30 lần hồi lưu dung môi. Điều hòa vật liệu trong 24 h theo TCVN 10071 (ISO 18454). Cần tối thiểu hai mẫu thử.

7  Phương pháp thử

7.1  Lắc trong nước

Lắc cơ học ở (50 ± 10) vòng/phút trong 2 h, 10 g vật liệu đã nghiền được điều hòa và chiết bằng diclometan với 500 ml nước cất ở (23 ± 2) °C trong bình cổ rộng (4.1).

7.2  Lọc

Lọc lượng dung dịch trong bình qua một dụng cụ lọc có rãnh cho đến khi dung dịch trong. Loại bỏ 50 ml phần lọc đầu tiên. Xác định các chất hữu cơ và chất vô cơ hòa tan trong 50 ml phần lọc tiếp theo.

7.3  Tổng các chất tan trong nước

Làm bay hơi chính xác 50 ml phần lọc trong đĩa đã cân từ trước trong thiết bị cách thủy (4.12) đến khi khô, nung ở (690 ± 10) °C, sấy khô ở (102 ± 2) °C trong khoảng 2 h; để nguội trong bình hút ẩm; và cân nhanh. Với bình hút ẩm nhỏ, chỉ cho một lần một đĩa, đối với bình hút ẩm lớn có thể cho cả hai đĩa một lần. Sấy khô nhiều lần đến khi khối lượng giảm xuống còn nhỏ hơn 2 mg, nhưng không kéo dài hơn 8 h.

7.4  Tro sulfat hóa của các chất tan trong nước

Làm ướt hoàn toàn phần cặn thu được theo 7.3 trong đĩa bằng một vài giọt axit sulfuric 1 mol/lit (5.2), làm bốc hơi dưới ngọn lửa nhỏ cho đến khi không quan sát được hơi axit sulfuric. Đun tiếp đến nóng đỏ. Chuyển sang lò nung muffle (4.13) ở (690 ± 10) °C trong 15 min. Để nguội trong bình hút ẩm và cân càng nhanh càng tốt. Lặp lại các bước cho axit, gia nhiệt, để nguội và cân cho đến khi khối lượng phần cặn không đổi.

CHÚ THÍCH: Nếu khối lượng của chất vô cơ hòa tan trong nước nhỏ hơn 2,0 % thì sử dụng phần dung dịch 100 ml hoặc 200 ml.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Tổng chất tan trong nước, mws, tính bằng phần trăm, theo công thức (1)

                                                                 (1)

Trong đó

rd là khối lượng của phần cặn khô, tính bằng gam;

mc là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

8.2  Tro sulfat hóa của các chất tan trong nước, msaws, tính bằng phần trăm, theo công thức (2)

                                                                (2)

Trong đó

rsi là khối lượng của cặn sulfat hóa từ sự đốt cháy, tính bằng gam;

8.3  Các chất hữu cơ tan trong nước là sự chênh lệch giữa tổng các chất tan trong nước và các chất vô cơ tan trong nước.

Kết quả là giá trị trung bình của hai giá trị thu được cho từng mẫu thử.

Tất cả các giá trị được tính dựa trên cơ sở các mẫu điều hòa không có chất béo.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Kết quả, được biểu thị theo Điều 8, được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy;

c) Cách nhận biết đầy đủ mẫu thử;

d) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;

e) Ngày thử.

Từ khóa:
TCVN10950:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10950:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10950:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10950:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10950:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10950:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10950:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10950:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan