Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10949:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10949:2015 (ISO 17701:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Sự di trú màu

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10949:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10949:2015

ISO 17701:2003

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT - SỰ DI TRÚ MÀU

Footwear - Test methods for uppers, lining and insocks - Colour migration

Lời nói đầu

TCVN 10949:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 17701:2003. ISO 17701:2003 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10949:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT - SỰ DI TRÚ MÀU

Footwear - Test methods for uppers, lining and insocks - Colour migration

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định xu hướng của vật liệu gây ra sự bạc màu của vật liệu khác khi tiếp xúc với nhau trong quá trình lưu giữ. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với nhau và áp dụng cho keo dán dùng để dính các vật liệu này.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4536 (ISO 105-A01)1), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung

TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu

TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu

TCVN 10071 (ISO 18454)2), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Sự di trú màu (colour migration)

Sự bạc màu có nguyên nhân từ sự di chuyển màu từ vật liệu này sang vật liệu khác khi cất giữ.

4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1 Hai tấm thủy tinh nhẵn, kích thước tối thiểu là 52 mm x 42 mm và khối lượng 50 g ± 5 g.

4.2 Quả nặng, có kích thước đủ để khi kết hợp với khối lượng của tấm thủy tinh thì sẽ tác dụng được lực nén là 5,2 kPa ± 0,5 kPa lên mẫu thử có diện tích 2 000 mm2 ± 180 mm2 (quả nặng thông thường là 1 000 g ± 10 g).

4.3 Môi trường thử tối ở 60 °C ± 2 °C.

CHÚ THÍCH: Tủ sấy không có cửa bằng thủy tinh hoặc ván ô bằng thủy tinh là phù hợp.

4.4 Thang xám có các nửa cấp màu để đánh giá sự thay đổi màu theo TCVN 5466 (ISO 105-A02)và sự dây màu theo TCVN 5467 (ISO 105-A03).

4.5 Đồng hồ, có khả năng ghi lại thời gian, chính xác đến 1 min trong khoảng thời gian 4 h.

4.6 Điều kiện ánh sáng nhân tạo, theo qui định trong TCVN 4536 (ISO 105-A01) hoặc ánh sáng mặttrời phía bắc.

5 Lấy mẫu và điều hòa mẫu

5.1 Lưu giữ các vật liệu thử trong môi trường điều hòa chuẩn theo qui định trong TCVN 10071 (ISO 18454) trong tối thiểu 24 h trước khi thử.

5.2 Phép thử đối với sự di trú màu giữa các vật liệu.

Cắt một mẫu thử hình chữ nhật có kích thước (50 mm ± 2 mm) x (40 mm ± 2 mm) từ vật liệu có màu tối hơn và một mẫu thử có kích thước (60 mm ± 2 mm) x (50 mm ± 2 mm) từ vật liệu có màu sáng hơn hoặc, khi thử đối với ảnh hưởng của chất kết dính lên một vật liệu đơn lẻ, cắt một mẫu có kích thước (50 mm ± 2 mm) x (40 mm ± 2 mm) hoặc, khi thử đối với ảnh hưởng của keo dán lên vật liệu bồi dán, cắt một mẫu thử có kích thước (50 mm ± 2 mm) x (40 mm ± 2 mm) từ từng vật liệu được bồi dán với nhau.

Nếu không có đủ vật liệu, có thể sử dụng các mẫu nhỏ hơn và khối lượng tương ứng nhỏ hơn 1 000 g ± 10 g để duy trì lực tiếp xúc 5,2 kPa ± 0,5 kPa .

5.3 Phép thử ảnh hưởng của các keo dán.

5.3.1 Phủ lên phần giữa bề mặt mẫu thử keo dán được sử dụng trong sản xuất cùng với keo dán đểthử, sao cho lớp phủ che khoảng 75 % diện tích mẫu thử. Sử dụng lượng keo dán được đánh giá là đại diện cho các keo dán dùng trong sản xuất.

5.3.2 Khi thử ảnh hưởng của các keo dán trong vật liệu bồi dán, tại mối dán ướt được sử dụng trong sản xuất, đặt hai miếng vật liệu vào nhau và ấn bằng tay để tạo được tổ hợp được kết dính và để keo dán khô ở nhiệt độ phòng.

5.3.3 Khi thử ảnh hưởng của các keo dán trong vật liệu bồi dán, tại mối dán được tạo thành cùng với màng kết dính khô, nối hai vật liệu bằng kỹ thuật tương tự với kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất.

5.4 Thử các chi tiết phần đế.

5.4.1 Chuẩn bị các dụng cụ phù hợp, mẫu thử có độ dày đồng đều từ các đế hoặc chi tiết khác.

5.4.2 Cắt một mẫu thử từ vật liệu và mẫu thử thứ hai từ vật liệu (5.2).

CHÚ THÍCH: Các mẫu thử có thể được lấy từ vật liệu được sử dụng làm mũ giầy hoặc từ mũ giầy có sẵn hoặc từ giầy dép thành phẩm.

6 Phương pháp thử

6.1 Nguyên tắc

Hai vật liệu khác nhau được đặt tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc chỉ một vật liệu được phù sản phẩm, ví dụ keo dán, đặt giữa các tấm thủy tinh. Tổ hợp này được lưu giữ trong bóng tối trong khoảng thời gian qui định ở nhiệt độ xác định. Sau đó, các mẫu thử được kiểm tra về sự bạc màu bằng cách so sánh với các mẫu tham chiếu chưa phơi nhiễm. Sự bạc màu cho thấy là các vật liệu có khả năng bị bạc màu dưới các điều kiện sử dụng thông thường.

6.2 Cách tiến hành

6.2.1 Đối với các tổ hợp của hai vật liệu không dính với nhau bằng keo dán.

6.2.1.1 Đặt mẫu thử lớn hơn trong số hai mẫu thử ở chính giữa trên một tấm thủy tinh (xem 4.1) với mặt tiếp xúc quay lên trên.

6.2.1.2 Đặt mẫu thử còn lại có mặt tiếp xúc quay xuống dưới, ở chính giữa trên mẫu thử thứ nhất.

6.2.1.3 Đặt tấm thủy tinh còn lại (xem 4.1) ở chính giữa, phía trên cùng của các mẫu thử.

6.2.2 Đối với các vật liệu đơn lẻ được phủ keo dán và vật liệu bồi dán, đặt mẫu thử giữa hai tấm thủy tinh.

6.2.3 Đặt quả nặng (xem 4.2) cân đối trên tấm thủy tinh phía trên (xem 4.1).

6.2.4 Đặt tổ hợp (xem 6.2.1 hoặc 6.2.2) trong môi trường thử tối ở 60 °C ± 2 °C (xem 4.3) và bắt đầu bấm đồng hồ (xem 4.5).

6.2.5 Sau 240 min ± 5 min, lấy tổ hợp ra khỏi môi trường thử.

6.2.6 Đối với các tổ hợp có hai vật liệu không dính với nhau; tách rời hai vật liệu và so sánh các mặt tiếp xúc giữa chúng với các vật liệu chưa phơi nhiễm, chú ý khi so sánh các mặt tương đương nhau của hai mẫu thử. Đánh giá theo 6.2.8.

6.2.7 Đối với các vật liệu đơn lẻ được phủ keo dán và vật liệu bồi dán, lấy mẫu thử ra và so sánh mặt không được phủ keo dán với vật liệu chưa phơi nhiễm. Đánh giá theo 6.2.8.

6.2.8 Dưới các điều kiện ánh sáng nhân tạo theo qui định trong TCVN 5466 (ISO 105-A02), hoặc ánh sáng mặt trời phía bắc.

6.2.8.1 Đánh giá sự mất màu bằng cách so sánh sự tương phản về màu sắc giữa vật liệu được thử và vật liệu không được thử với cấp màu trên thang xám để đánh giá sự thay đổi màu.

6.2.8.2 Đánh giá sự chuyển màu bằng cách so sánh sự tương phản về màu sắc giữa vật liệu được thử và vật liệu không được thử với cấp màu trên thang xám để đánh giá sự dây màu.

6.2.8.3 Trong tất cả các trường hợp, đánh giá diện tích cho thấy sự tương phản đáng lưu ý nhất.

6.2.8.4 Ghi lại cách mô tả sự mất màu hoặc chuyển màu dọc theo số cấp màu thu được trong 6.2.8.1 và 6.2.8.2 theo màu sắc, độ mạnh và độ đồng đều của sự thay đổi.

6.2.9 Lặp lại cách tiến hành từ 6.2.1 nhưng lấy tổ hợp thử ra khỏi môi trường thử sau 24 h ± 1 h.

6.2.10 Lặp lại cách tiến hành trong 6.2.9 cho đến khi xuất hiện sự mất màu hoặc sự chuyển màu lớn hơn cấp màu thang xám 2/3, hoặc tổng thời gian phơi nhiễm là 7 ngày.

7 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Đối với từng lần kiểm tra, mô tả sự mất màu hoặc chuyển màu của từng mẫu thử theo xác định trong 6.2.8 và thời gian tiếp xúc cộng dồn tương ứng;

b) Mô tả vật liệu hoặc mẫu thử được thử, gồm các tham chiếu thương mại (mã kiểu loại, v,v...);

c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) Ngày thử;

e) Ngày phân tích;

f) Bất kỳ sai khác nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5 Lấy mẫu và điều hòa mẫu

6 Phương pháp thử

6.1 Nguyên tắc

6.2 Cách tiến hành

7 Báo cáo thử nghiệm



1) TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994) hiện nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 7835-A01:2011 (ISO 105-A01:2010)

2) ISO 18454 hoàn toàn tương đương với EN 12222

Từ khóa:
TCVN10949:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10949:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10949:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10949:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10949:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10949:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10949:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10949:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan