Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10794:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10794:2015 về Hoa Hublông - Xác định hàm lượng a-axit và b-axit - Phương pháp quang phổ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10794:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10794:2015

HOA HUBLÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG α-AXIT VÀ β-AXIT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Hops - Determination of α-acid and β-acid content - Spectrophotometric method

Lời nói đầu

TCVN 10794:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 963.12 Acids (alpha and beta) in hops. Spectrophotometric method;

TCVN 10794:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HOA HUBLÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG α-AXIT VÀ β-AXIT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Hops - Determination of α-acid and β-acid content - Spectrophotometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng các α-axit và β-axit của hoa hublông.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 10792:2015, Hoa hublông - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

3. Nguyên tắc

Mẫu thử được chiết bằng benzen, pha loãng dịch chiết bằng metanol kiềm và đo hệ số hấp thụ của dung dịch pha loãng ở các bước sóng 275 nm, 325 nm và 355 nm. Sử dụng các công thức cụ thể để tính hàm lượng các α-axit và β-axit.

4. Thuốc thử

Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.

4.1. Metanol, có hệ số hấp thụ nhỏ hơn 0,060 ở bước sóng 275 nm trong cuvet 1 cm, sử dụng nước để so sánh.

4.2. Metanol kiềm

Thêm 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 6 M vào 100 ml metanol (4.1). Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.

4.3. Benzen

Benzen pha loãng (1 ml benzen pha loãng đến 100 ml) có hệ số hấp thụ nhỏ hơn 0,110 ở bước sóng 275 nm trong cuvet 1 cm, sử dụng nước để so sánh.

4.4. Dung dịch kali cromat (K2CrO4), nồng độ 0,0400 g/l trong kali hydroxit 0,05 M.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và như sau:

5.1. Máy đo quang phổ, có thể đo ở dải cực tím (UV).

Hiệu chuẩn máy đo quang phổ, sử dụng dung dịch kali cromat (K2CrO4) 0,0400 g/l trong kali hydroxit 0,05 M (4.4).

5.2. Cuvet, có chiều dài đường quang 1 cm.

5.3. Bình thủy tinh đáy phẳng, dung tích 250 ml, có nắp đậy.

5.4. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

5.5. Máy lắc cơ học.

5.6. Bình định mức, dung tích 50 ml và 100 ml.

5.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

6. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 10792:2015.

7. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10792:2015.

8. Cách tiến hành

8.1. Chiết

Cân 5 g phần mẫu thử (Điều 7) chính xác đến 1 mg, cho vào bình thủy tinh đáy phẳng 250 ml (5.3). Dùng pipet (5.4) lấy 100 ml benzen (4.3) cho vào bình. Bôi silicon vào nắp bình và đậy kín bình. Cân bình, chính xác đến 0,1 g.

Lắc mạnh bình trong 30 min, sử dụng máy lắc cơ học (5.5) sau đó cân lại. Để yên bình cho đến khi phân lớp rõ. Nếu khối lượng hao hụt lớn hơn 0,2 g thì thực hiện lại phép xác định.

8.2. Xác định

Pha loãng một thể tích thích hợp dịch chiết (8.1) bằng metanol kiềm (4.2), sao cho dịch chiết pha loãng có hệ số hấp thụ nằm trong dải chính xác nhất của thiết bị được sử dụng. Cụ thể như sau:

a) Đối với hoa hublông chứa tổng hàm lượng α-axit và β-axit dự kiến khoảng 8 %: Dùng pipet lấy 5 ml dịch chiết (8.1) vào bình định mức 50 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng I. Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch pha loãng I vào bình định mức 50 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng II.

b) Đối với hoa hublông chứa tổng hàm lượng α-axit và β-axit dự kiến cao hơn 8 %: Dùng pipet lấy 5 ml dịch chiết (8.1) vào bình định mức 50 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng I. Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch pha loãng I vào bình định mức 100 ml (5.6), thêm metanol kiềm (4.2) đến vạch, thu được dung dịch pha loãng II.

Xác định hệ số hấp thụ của dung dịch pha loãng II ở các bước sóng 275 nm, 325 nm và 355 nm. Trước khi đo với dung dịch thử, cài đặt giá trị độ hấp thụ hiển thị trên thiết bị là "0", sử dụng mẫu trắng là 5 ml benzen (4.3) pha loãng bằng metanol kiềm (4.2) với các tỉ lệ như đối với phần mẫu thử.

9. Tính và biểu thị kết quả

Hàm lượng α-axit của mẫu thử, Xα, biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (1):

Xα = d x (-51,56 A355 + 73,79 A325 - 19,07 A275)                                                      (1)

Hàm lượng β-axit của mẫu thử, Xβ, biểu thị theo phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (2):

Xβ = d x (55,57 A355 - 47,59 A325 + 5,10 A275)                                                         (2)

Trong đó:

A355, A325 và A275 là hệ số hấp thụ quang của dung dịch pha loãng II tương ứng với các bước sóng 355 nm, 325 nm và 275 nm;

d là hệ số pha loãng. Trong trường hợp pha loãng 5 ml dịch chiết thành 50 ml dung dịch pha loãng I rồi pha loãng tiếp 4 ml dung dịch pha loãng I thành 50 ml dung dịch pha loãng II thì d = 0,25. Trong trường hợp pha loãng 5 ml dịch chiết thành 50 ml dung dịch pha loãng I rồi pha loãng tiếp 4 ml dung dịch pha loãng I thành 100 ml dung dịch pha loãng II thì d = 0,50.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tuỳ chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

Từ khóa:
TCVN10794:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10794:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10794:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10794:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10794:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10794:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10794:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10794:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan