Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10728:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10728:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định pH - Phương pháp đo điện thế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10728:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10728:2015

SẢN PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH pH - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ

Cacao products - Determination of pH - Potentiometric method

Lời nói đầu

TCVN 10728:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 970.21 pH of cacao products. Potentiometric method;

TCVN 10728:2015 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH pH - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ

Cacao products - Determination of pH - Potentiometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo điện thế để xác định pH trong các sản phẩm cacao.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

pH của dung dịch mẫu (pH of test filterate)

Hiệu điện thế tại nhiệt độ đo giữa hai điện cực nhúng trong dịch lọc của mẫu, xác định được theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Nguyên tắc

Đo hiệu điện thế giữa điện cực thủy tinh và điện cực so sánh trong dịch lọc của phần mẫu thử.

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất mới chuẩn bị để tránh sự hấp thụ cacbon dioxit và đạt yêu cầu loại 1 theo quy định của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.

5.1. Dung dịch đệm chuẩn, dùng để hiệu chuẩn máy đo pH

Cần sử dụng hai dung dịch đệm chuẩn, có các giá trị pH đã biết đến hai chữ số thập phân ở nhiệt độ đo và có giá trị pH ở hai phía giá trị pH của dịch lọc thu được từ phần mẫu thử, ví dụ sử dụng dung dịch đệm có pH xấp xỉ 4 và một dung dịch đệm khác có pH xấp xỉ 7.

Có thể sử dụng các dung dịch đệm sau đây:

a) Dung dịch đệm kali phtalat trong axit, 0,0496 M (có pH 4,00 ở 20 oC và 4,01 ở 25 oC)

Cân 10,12 g kali hydrophtalat (KHC8H4O4) đã được làm khô trước đến khối lượng không đổi 2 h ở 110 oC), chính xác đến 1 mg, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml. Thêm nước ở nhiệt độ đo đến vạch và trộn kĩ.

Bảo quản bằng cách thêm khoảng 2 ml cloroform hoặc cacbon tetraclorua.

b) Dung dịch đệm phosphat, 0,0249 M (pH khoảng 6,88 ở 20 oC và 6,86 ở 25 oC)

Cân 3,387 g kali dihydro ortophosphat (KH2PO4) và 3,533 g dinatri hydro ortophosphat (Na2HPO4) (cả hai hợp chất đã được làm khô trước trong 2 h ở 120 oC ± 10 oC), chính xác đến 1 mg, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml. Thêm nước ở nhiệt độ đo đến vạch và trộn kĩ.

Bảo quản dung dịch bằng cách thêm khoảng 2 ml cloroform hoặc cacbon tetraclorua.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể như sau:

6.1. Máy đo pH, độ nhạy tối thiểu là 0,01 đơn vị pH, có điện cực thủy tinh và điện cực so sánh phù hợp và có bù nhiệt.

Các điện cực thủy tinh và điện cực so sánh có thể được lắp ráp thành một hệ thống của các điện cực kết hợp.

6.2. Cân, có thể cân chính xác đến 1 mg.

6.3. Cốc có mỏ, dung tích 150 ml.

6.4. Bếp điện.

6.5. Bộ lọc nhanh.

6.6. Máy khuấy trộn phòng thử nghiệm.

6.7. Nhiệt kế đã được hiệu chuẩn, chính xác đến 1 oC.

7. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hại hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

8. Cách tiến hành

8.1. Phần mẫu thử

Cân khoảng 10 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg.

8.2. Hiệu chuẩn máy đo pH

Chỉnh nhiệt độ của dung dịch đệm (5.1) đến nhiệt độ đo và hiệu chỉnh máy đo pH (6.1) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Nếu cần thử nghiệm một dãy mẫu thử, thì ít nhất cứ 30 min lại kiểm tra hiệu chuẩn của máy đo pH bằng một hoặc cả hai dung dịch đệm.

8.3. Phép xác định

8.3.1. Đối với các sản phẩm cacao, trừ bơ cacao

Chuyển phần mẫu thử (8.1) vào cốc có mỏ 150 ml (6.3), thêm từ từ 90 ml nước sôi, vừa thêm vừa khuấy cho đến khi hết cục vón. Lọc qua bộ lọc (6.5), làm nguội đến khoảng từ 20 oC đến 25 oC rồi đo ngay pH, sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn (8.2).

Ghi kết quả chính xác đến 0,1 đơn vị.

8.3.2. Đối với bơ cacao

Chuyển phần mẫu thử (8.1) vào cốc có mỏ 150 ml (6.3), làm tan chảy phần mẫu thử và khuấy cơ học (6.6) trong 5 min với lượng nước tương đương ở 50 oC. Tách phần nước, làm nguội đến khoảng từ 20 oC đến 25 oC. Lọc qua bộ lọc (6.5) rồi đo ngay bằng máy đo pH đã được hiệu chuẩn (8.2).

Ghi kết quả chính xác đến 0,1 đơn vị.

8.4. Làm sạch điện cực

Làm sạch các điện cực bằng cách tráng liên tiếp bằng axeton ở nhiệt độ phòng và bằng nước ở nhiệt độ từ 30 oC đến 35 oC.

Dùng giấy thấm nhẹ các điện cực đến khô.

9. Biểu thị kết quả

Trị số pH đo được, chính xác đến 0,1 đơn vị pH, cùng với nhiệt độ đo.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 7238:2004, Butter - Determination of pH of the serum - Potentiometric method

[2] ISO 11289:1993, Heat-processed foods in hermetically sealed containers - Determination of pH

[3] AOAC 964.24, Buffer solutions for calibration of pH equipment

Từ khóa:
TCVN10728:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10728:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10728:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10728:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10728:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10728:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10728:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10728:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan