Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10634:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10634:2015 về Phụ gia thực phẩm - Đồng (II) sulfat

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10634:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10634:2015

PHỤ GIA THỰC PHẨM - ĐỒNG (II) SULFAT

Food additives - Cupric sulfate

Lời nói đầu

TCVN 10634:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2003), Cupric sulfate;

TCVN 10634:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - ĐỒNG (II) SULFAT

Food additives - Cupric sulfate

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất đồng (II) sulfat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3. Mô tả

3.1. Tên gọi

Tên hóa học:           Đồng (II) sulfat

Tên khác:                Đá xanh (blue stone)

3.2. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm):        519

C.A.S (mã số hóa chất):                                    7758-98-7

3.3. Công thức hóa học:                                   CuSO4·5H2O

3.4. Khối lượng phân tử:                                  249,68

3.5. Chức năng sử dụng:                                  Chất bảo quản kháng khuẩn, chất giữ màu.

4. Các yêu cầu

4.1. Nhận biết

4.1.1. Ngoại quan

Dạng tinh thể ba cạnh (triclinic crystal) 1) màu xanh đậm, dạng bột hoặc viên kết tinh màu xanh; tăng thể tích (effloresce) chậm trong không khí khô.

4.1.2. Độ hòa tan

Dễ tan trong nước, rất ít tan trong etanol.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “rất ít tan” nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của đồng (II) sulfat theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của đồng (II) sulfat

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Phép thử đối với đồng

Đạt phép thử tại 5.2

2. Phép thử đối với sulfat

Đạt phép thử tại 5.3

3. Độ axit Đạt phép thử tại

5.4

4. Trị số pH Đạt phép thử tại

5.5

5. Hàm lượng đồng (II) sulfat, % khối lượng

từ 98,5 đến 104,5

6. Hàm lượng các chất không tan, mg/kg, không lớn hơn

50

7. Hàm lượng các hợp chất nitơ, mg/kg, không lớn hơn

10

8. Phép thử kiềm và đất hiếm, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

9. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

10

10. Hàm lượng kim loại khác, tính theo niken (Ni), mg/kg, không lớn hơn

50

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2. Phép thử đối với đồng, theo 4.1.3 của TCVN 6534:2010.

5.3. Phép thử đối với sulfat, theo 4.1.26 của TCVN 6534:2010.

5.4. Xác định độ axit

Hòa tan 1 g mẫu thử trong 20 ml nước, dung dịch thu được phải có màu xanh, trong suốt. Thêm 0,1 ml dung dịch metyl da cam 0,1 % (khối lượng/thể tích), dung dịch phải chuyển sang màu xanh lục, hơi nâu.

5.5. Xác định trị số pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010. Dung dịch mẫu thử có tính axit khi thử với giấy quỳ.

5.6. Xác định hàm lượng các chất không tan, theo 5.4 của TCVN 8900-2:2012.

5.7. Xác định hàm lượng các hợp chất nitơ

5.7.1. Thuốc thử và vật liệu thử

5.7.1.1. Hợp kim Devarda (hợp kim của nhôm, đồng và kẽm) dạng bột.

5.7.1.2. Dung dịch natri hydroxit, 10 % (khối lượng/thể tích).

5.7.1.3. Dung dịch axit clohydric, 10 % (khối lượng/thể tích).

5.7.1.4. Thuốc thử Nessler

Hòa tan 10 g kali iodua (KI) trong 10 ml nước, thêm từ từ trong khi vẫn khuấy, dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa cho đến khi xuất hiện kết tủa đỏ nhạt, bền. Thêm vào hỗn hợp này dung dịch chứa 30 g kali hydroxit (KOH) trong 60 ml nước (dung dịch kali hydroxit được làm lạnh trong bể nước đá), sau đó thêm 1 ml dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa. Thêm nước đến 200 ml. Để cho kết tủa lắng xuống và gạn lấy phần chất lỏng trong suốt.

Lấy phần thể tích 2 ml thuốc thử này, thêm 100 ml dung dịch amoni clorua (nồng độ 1 : 300 000 trong nước không chứa amoni), dung dịch phải có màu nâu vàng.

5.7.1.5. Amoni clorua (NH4Cl).

5.7.1.6. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.7.2. Thiết bị, dụng cụ

5.7.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.7.2.2. Pipet.

5.7.2.3. Bình nón, bình cầu.

5.7.3. Cách tiến hành

Cân 2 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong 50 ml nước. Thêm 1 g hợp kim Devarda (5.7.1.1) và 30 ml dung dịch natri hydroxit 10 % (5.7.1.2), để yên nhằm tránh thất thoát amoniac trong 2 h. Sau đó chưng cất nhẹ khoảng 40 ml dung dịch này vào 5 ml nước chứa 1 giọt axit clohydric loãng (5.7.1.3). Pha loãng dịch cất đến 50 ml, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxit 10 % và 2 ml thuốc thử Nessler (5.7.1.4).

Màu của dung dịch thử thu được không được đậm hơn màu của dung dịch so sánh chứa 0,02 mg nitơ [(tương đương 0,08 mg amoni clorua (5.7.1.5)] và được xử lí giống như mẫu thử.

5.8. Phép thử kiềm và đất hiếm

5.8.1. Thuốc thử

5.8.1.1. Axit clohydric đặc.

5.8.1.2. Hydro sulfua.

5.8.1.3. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.8.2. Thiết bị, dụng cụ

5.8.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.8.2.2. Pipet.

5.8.2.3. Nồi cách thủy.

5.8.2.4. Lò nung, có thể duy trì nhiệt độ từ 450 oC đến 550 oC.

5.8.2.5. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm hiệu quả.

5.8.3. Cách tiến hành

Cân 3 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào dung dịch gồm 120 ml nước có thêm 2 ml axit clohydric (5.8.1.1). Làm ấm đến 70 oC và kết tủa đồng bằng cách cho qua hydro sulfua (5.8.1.2). Thêm nước đến 150 ml, để lắng và lọc. Cho bay hơi 100 ml dịch lọc và nung ở 450 oC đến 550 oC đến khối lượng không đổi. Làm nguội, cân và tính kết quả theo phần trăm khối lượng.

Khối lượng phần còn lại không được quá 4 mg.

5.9. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

5.10. Xác định hàm lượng kim loại khác

5.10.1. Thuốc thử và vật liệu thử

5.10.1.1. Axit clohydric đặc, từ 36,5 % đến 38 % khối lượng/thể tích.

5.10.1.2. Dung dịch axit clohydric, 10 % khối lượng/thể tích

Pha loãng 266 ml axit clohydric đặc (5.10.1.1) với nước đựng trong bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch.

5.10.1.3. Axit nitric đặc, từ 69 % đến 71 % khối lượng/thể tích.

5.10.1.4. Dung dịch amoniac trong nước, khoảng 25 % khối lượng/thể tích (khoảng 10 N).

5.10.1.5. Dung dịch amoniac trong nước, khoảng 9,5 % đến 10,5 % khối lượng/thể tích (khoảng 6 N) Pha loãng 400 ml amoni hydroxit 28 % (khối lượng/thể tích) với nước đựng trong bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch.

5.10.1.6. Hydro sulfua.

5.10.1.7. Giấy quỳ tím.

5.10.1.8. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.10.2. Thiết bị, dụng cụ

5.10.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.10.2.2. Nồi cách thủy.

5.10.2.3. Pipet.

5.10.2.4. Bình định mức, dung tích 50 ml, 1 000 ml.

5.10.3. Cách tiến hành

Thêm 2 ml axit clohydric (5.10.1.1), 2 ml nước (5.10.1.8) và 5 giọt axit nitric (5.10.1.3) vào phần còn lại trong phép thử kiềm và đất hiếm (5.8), cho bay hơi chậm trên nồi cách thủy (5.10.2.2) đến khô. Xử lí phần còn lại này bằng 1 ml axit clohydric (5.10.1.1) và 10 ml nước, lọc nếu cần và thêm nước đến 50 ml. Cho một lượng dư nhỏ amoniac mạnh (5.10.1.4) vào 25 ml dung dịch thu được, đun sôi trong 1 min, lọc và rửa bằng 15 ml nước nóng. Sau đó làm nguội và thêm nước đến 50 ml.

Trung hòa 20 ml dung dịch thu được bằng axit clohydric loãng (5.10.1.2), sử dụng giấy quỳ (5.10.1.7). Thêm 5 giọt amoniac loãng (5.10.1.5) và sau đó thêm 2 ml hydro sulfua (5.10.1.6).

Màu của dung dịch thu được không được đậm hơn màu của dung dịch so sánh chứa 0,02 mg niken trong 25 ml nước, được xử lí bằng 5 giọt amoniac loãng (5.10.1.5) và 2 ml hydro sulfua (5.10.1.6).

5.11. Xác định hàm lượng đồng (II) sulfat

5.11.1. Thuốc thử

5.11.1.1. Axit axetic.

5.11.1.2. Kali iodua.

5.11.1.3. Dung dịch natri thiosulfat, 0,1 N.

5.11.1.4. Hồ tinh bột

Nghiền 1 g tinh bột trong 10 ml nước lạnh, rót từ từ trong khi vẫn khuấy đều vào 200 ml nước sôi. Đun đến khi hỗn hợp có dạng loãng và trong suốt.

CHÚ THÍCH: Không đun quá lâu vì dịch hồ thu được sẽ kém nhạy.

Để cho hỗn hợp lắng, tách lấy phần chất lỏng trong suốt ở phía trên. Chuẩn bị dịch hồ mới để sử dụng.

5.11.1.5. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.11.2. Thiết bị, dụng cụ

5.11.2.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.11.2.2. Pipet.

5.11.2.3. Buret.

5.11.3. Cách tiến hành

Cân 1 g mẫu, chính xác đến 0,1 mg và hòa tan trong 50 ml nước. Thêm 4 ml axit axetic (5.11.1.1), 3 g kali iodua (5.11.1.2) và chuẩn độ iod giải phóng ra bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (5.11.1.3), sử dụng hồ tinh bột (5.11.1.4) làm chất chỉ thị.

Tiến hành trên mẫu trắng và thực hiện hiệu chỉnh nếu cần.

5.11.4. Tính kết quả

Hàm lượng đồng (II) sulfat ngậm năm phân tử nước (CuSO4·5H2O) có trong mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

24,97 là số miligam đồng (II) sulfat ngậm năm phân tử nước tương đương với 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N;

1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.



1) Góc giao nhau giữa ba trục của tinh thể là góc tù.

Từ khóa:
TCVN10634:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10634:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10634:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10634:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10634:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10634:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10634:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10634:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan