Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10629:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi benzoat

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10629:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10629:2015

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI BENZOAT

Food additives - Calcium benzoate

Lời nói đầu

TCVN 10629:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Calcium benzoate;

TCVN 10629:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI BENZOAT

Food additives - Calcium benzoate

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất canxi benzoat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ

3. Mô tả

3.1. Tên hóa học: canxi benzoat, monocanxi benzoat

3.2. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 213

C.A.S (mã số hóa chất): 2090-05-3

3.3. Công thức hoá học

Dạng khan: C14H10CaO4

Dạng monohydrat: C14H10CaO4·H2O

Dạng trihydrat: C14H10CaO4·3H2O

3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi benzoat (dạng khan)

3.5. Khối lượng phân tử:

Dạng khan: 282,31

Dạng monohydrat: 300,32

Dạng trihydrat: 336,36

3.6. Chức năng sử dụng: chất bảo quản kháng vi sinh vật.

CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của canxi benzoat là từ 0 mg/kg thể trọng đến 5 mg/kg thể trọng.

4. Các yêu cầu

4.1. Nhận biết

4.1.1. Ngoại quan

Tinh thể trắng hoặc không màu, bột trắng.

4.1.2. Độ hòa tan

Ít tan trong nước.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “ít tan” nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của canxi benzoat được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của canxi benzoat

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Phép thử benzoat 

Đạt phép thử tại 5.2

2. Phép thử canxi 

Đạt phép thử tại 5.3

3. Hao hụt khối lượng sau khi sấy ở 105 °C trong 4 h, % khối lượng, không lớn hơn

17,5

4. Hàm lượng canxi benzoat, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn

99,0

5. Hàm lượng các chất không tan trong nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,3

6. Phép thử tính axit hoặc tính kiềm

Đạt phép thử tại 5.6

7. Hàm lượng florua, mg/kg, không lớn hơn

10,0

8. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn 

2,0

9. Các chất dễ bị oxy hóa  Đạt phép thử tại

5.9

10. Hàm lượng các hợp chất hữu cơ clo hóa, tính theo Cl2, % khối lượng, không lớn hơn 

0,07

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2. Phép thử benzoat, theo 4.2.4 của TCVN 6534:2010.

Sử dụng dung dịch mẫu thử 10 %.

5.3. Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010. Sử dụng dung dịch mẫu thử 10 %.

5.4. Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.

5.5. Xác định các chất không tan trong nước

Cân 10 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong 100 ml nước nóng. Lọc qua một chén lọc Gooch đã cân bì, chính xác đến ± 0,2 mg. Rửa phần còn lại bằng nước nóng. Sấy khô chén lọc ở 105 oC trong 2 h. Để nguội, cân và tính kết quả theo phần trăm khối lượng.

5.6. Phép thử tính axit hoặc tính kiềm

Cân 2 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong 20 ml nước mới đun sôi để nguội. Trung hòa dung dịch này bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 N hoặc axit clohydric 0,1 N, sử dụng dung dịch phenolphtalein 2 mg/ml làm chất chỉ thị.

Thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1 N hoặc axit clohydric 0,1 N sử dụng không lớn hơn 0,5 ml.

5.7. Xác định hàm lượng florua

Cân 5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, tiến hành theo 2.5.1 hoặc 2.5.3 của TCVN 8900-5:2012.

5.8. Xác định hàm lượng các hợp chất hữu cơ clo hóa, theo 2.2 của TCVN 9052:2012

Sử dụng 0,25 g mẫu thử và sử dụng 0,5 ml dung dịch axit clohydric 0,01 N khi chuẩn bị dung dịch so sánh.

5.9. Xác định các chất dễ bị oxy hóa

5.9.1. Thuốc thử

5.9.1.1. Dung dịch kali permanganat, 0,1 N.

5.9.1.2. Thuốc thử oxy hóa

Thêm 1,5 ml axit sulfuric đặc (nồng độ từ 94,5 % đến 95,5 % khối lượng/thể tích) vào 100 ml nước, đun sôi hỗn hợp, nhỏ từng giọt dung dịch kali permanganat 0,1 N đến khi dung dịch có màu hồng bền trong 30 s.

5.9.2. Thiết bị, dụng cụ

5.9.2.1. Bếp điện.

5.9.2.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.9.2.3. Pipet.

5.9.2.4. Buret.

5.9.3. Cách tiến hành

Cân 1 g mẫu, chính xác đến 1 mg, cho vào dung dịch thuốc thử oxy hóa (5.9.1.2) còn nóng và chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat 0,1 N (5.9.1.1) cho đến khi dung dịch có màu hồng bền trong 15 s. Thể tích dung dịch kali permanganat sử dụng để chuẩn độ không lớn hơn 0,5 ml.

5.10. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

5.11. Xác định hàm lượng canxi benzoat

5.11.1. Thuốc thử

5.11.1.1. Dung dịch bằng axit clohydric loãng, 10 % (khối lượng/thể tích) Pha loãng 266 ml axit clohydric đặc (36 %) bằng nước đến 1 000 ml.

5.11.1.2. Dung dịch dinatri etylendiamintetraaxetat, 0,05 M.

5.11.1.3. Dung dịch natri hydroxit

Hòa tan 4,3 g natri hydroxit trong nước và thêm nước đến 100 ml. Dung dịch có nồng độ khoảng 1 N.

5.11.1.4. Chất chỉ thị murexid

Thêm 0,4 g murexid vào 40 g bột kali sulfat, nghiền trong cối thủy tinh để thu được hỗn hợp đồng nhất. Có thể sử dụng chế phẩm thương mại dạng viên chứa 0,4 mg murexid đã trộn kali sulfat hoặc kali clorua.

5.11.1.5. Dung dịch naphthol xanh (naphthol green), 0,05 % (khối lượng/thể tích) trong nước.

5.11.1.6. Chất chỉ thị hydroxynaphthol xanh (hydroxynaphthol blue).

5.11.1.7. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.

5.11.2. Thiết bị, dụng cụ

5.11.2.1. Tủ sấy.

5.11.2.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.11.2.3. Pipet.

5.11.2.4. Buret.

5.11.2.5. Bình định mức, dung tích 100 ml.

5.11.2.6. Máy khuấy từ.

5.11.3. Cách tiến hành

Cân 0,6 g mẫu thử đã được sấy khô, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 20 ml nước và 2 ml dung dịch axit clohydric loãng (5.11.1.1). Thêm nước đến vạch 100 ml. Khuấy bằng máy khuấy từ (5.11.2.6), dùng buret 50 ml (5.11.2.4) thêm khoảng 30 ml dung dịch dinatri etylendiamintetraaxetat 0,05 M (5.11.1.2), sau đó thêm 15 ml dung dịch natri hydroxit (5.11.1.3), 40 mg chất chỉ thị murexid (5.11.1.4) và 3 ml dung dịch naphthol xanh (5.11.1.5) [có thể thay chất chỉ thị murexid bằng 0,25 g chỉ thị hydroxynaphthol xanh (5.11.1.6), trong trường hợp này không thêm dung dịch naphthol xanh]. Tiến hành chuẩn độ dung dịch đến màu xanh da trời đậm.

5.11.4. Tính kết quả

Hàm lượng canxi benzoat (C14H10CaO4) có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch dinatri etylendiamintetraaxetat 0,05 M đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

14,116 là số miligam canxi benzoat tương đương với 1 ml dung dịch dinatri etylendiamintetraaxetat 0,05 M;

w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g);

1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.

Từ khóa:
TCVN10629:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10629:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10629:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10629:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10629:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10629:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10629:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10629:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan