Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10605-4:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-4:2015 (ISO 3857-4:2012) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4: Xử lý không khí

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10605-4:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10605-4:2015

ISO 3857-4:2012

MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 4: XỬ LÝ KHÔNG KHÍ

Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 4 - Air treatment

Lời nói đầu

TCVN 10605-4 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3857-4:2012

TCVN 10605-4 : 2015 do Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN bao gồm:

- TCVN 10605-1: 2015 (ISO 3857-1 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1 : Quy định chung

- TCVN 10605-2: 2015 (ISO 3857-2 : 1977) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2 : Máy nén

- TCVN TCVN 10605-3: 2015 (ISO 3857-3 : 1989) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3 : Máy và dụng cụ khí nén

- TCVN 10605-4: 2015 (ISO 3857-4 : 2012) Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 4 : Xử lý không khí.

Lời giới thiệu

Toàn bộ thuật ngữ dùng trong việc xử lý không khí nén và dùng trong ISO 7183, các loạt tiêu chuẩn ISO 8573 và trong các loạt ISO 12500 được chọn lọc trong tiêu chuẩn này làm nguồn tham khảo cho các tiêu chuẩn quốc gia trên. Vì các thuật ngữ được thống nhất cho mọi phần bổ sung của các tiêu chuẩn quốc gia trên hoặc các tiêu chuẩn quốc gia mới được giới thiệu trong Ban kỹ thuật ISO/TC 11SC 48, do vậy tiêu chuẩn này phải được cập nhập.

 

MÁY NÉN, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA - PHẦN 4: XỬ LÝ KHÔNG KHÍ

Compressors, pneumatic tools and machines - Vocabulary - Part 4 - Air treatment

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong lĩnh vực xử lý không khí.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Hấp thụ

Quá trình hấp thụ một chất vào một chất khác sao cho chất được hấp thụ kết hợp với chất hấp thụ.

2.2. Ôxit nhôm hoạt tính

Dạng ôxit nhôm có hạt và độ xốp cao có khả năng hấp thụ tốt độ ẩm trong các khí, hơi nước và một vài chất lỏng.

2.3. Cácbon hoạt tính

Dạng bất kỳ của cácbon có đặc tính hấp thụ cao các khí và hơi nước.

2.4. Áp suất hơi nước thực tế

Áp suất cục bộ gây ra bởi hơi nước trong điều kiện nhiệt độ thực tế của môi trường xung quanh.

2.5. Đoạn nhiệt

Giãn nở hoặc nén khí không có tổn thất hoặc không tăng lượng nhiệt.

2.6. Sự hút bám

Quá trình vật lý trong đó các phân tử của khí, hơi nước hoặc chất lỏng bám trên bề mặt của chất rắn.

2.7. Sol khí

Thể huyền phù trong môi trường khí của các hạt rắn, các hạt chất lỏng hoặc các hạt chất lỏng và rắn có tốc độ di chuyển hoặc tốc độ rơi không đáng kể.

2.8. Làm mát

Quá trình lấy nhiệt khỏi không khí sau khi việc nén được hoàn thành.

2.9. Kết tụ

Nhóm hai hoặc nhiều hơn các hạt kết hợp, nối với nhau hoặc hình thành một đám bằng bất kỳ cách nào.

2.10. Nhiệt độ môi trường

Nhiệt độ của môi trường xung quanh thiết bị.

2.11. Mài mòn

Xước, Xây xát

Mòn do cọ xát hoặc do ma sát.

2.12. Xuyên thủng

Thời điểm tại đó chất ô nhiễm được phát hiện tại cuối luồng của chất hấp thụ.

2.13. Chuyển động Brown

Chuyển động ngẫu nhiên của các hạt rất bé (nhỏ hơn 0,2 mm) gây ra bởi sự bắn phá các hạt này nhờ các phân tử khí.

CHÚ THÍCH 1: Do kết quả của chuyển động ngẫu nhiên hoặc chuyển động xoắn ốc, các hạt vẽ ra các quỹ đạo lớn hơn nhiều các kích thước thực của nó và do đó chúng dễ dàng đi tới bộ gom.

2.14. Kênh

Tập hợp nhỏ, xác định bởi giới hạn trên và giới hạn dưới của các số liệu cho dãy phổ toàn bộ của thiết bị đếm hạt, trong đó việc đếm hạt được lưu giữ

2.15. Kết tụ

Tác động của tổ hợp các giọt nhỏ.

2.16. Sai số trùng hợp

Sai số xuất hiện tại thời điểm đã cho có nhiều hơn một hạt được chứa trong dung tích đo của bộ đếm hạt.

CHÚ THÍCH 2: Sai số trùng hợp dẫn tới nồng độ số được đo quá thấp và trị số đường kính trung bình của hạt lại quá cao.

[EN 14799 : 2007, 3.17].

2.17. Đơn vị tạo hình Colony CFU

Đơn vị biểu diễn số nuôi cấy (vi khuẩn).

2.18. Ngưng tụ

Chất lỏng được tạo thành trong không khí nén.

2.19. Sự ngưng tụ

Quá trình thay đổi từ hơi thành chất lỏng.

2.20. Chất nhiễm bẩn

Bất cứ chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí ảnh hưởng có hại đến hệ thống.

[ISO 5598:2008, 3.2.124, [(Sửa đổi - Chọn từ định nghĩa đã được sửa đổi)].

2.21. Mức nhiễm bẩn

Tổng số các chất rắn, lỏng hoặc khí trong không khí nén.

2.22. Số nuôi cấy (vi khuẩn)

Số các vi sinh vật, các tế bào đơn hoặc các hợp thể có thể tạo thành cụm trong môi trường dinh dưỡng rắn.

2.23. Xyclon

Thiết bị để tách các hạt đã được trộn ra khỏi dòng khí bằng cách sử dụng gió xoáy.

2.24. Tan chảy

Quá trình tự nhiên mà bằng cách đó vật liệu cứng dễ tan hấp thụ nước và trở thành chất lỏng.

2.25. Lọc kiểu thấm sâu

Việc lọc được thực hiện nhờ dòng chất lỏng đi qua thiết bị lọc có đường uốn khúc để ngăn giữ chất nhiễm bẩn.

2.26. Chất khử ẩm

Chất có khả năng lấy nước khỏi không khí nén.

VÍ DỤ: Keo silic oxit (SiO2) hoặc nhôm hoạt tính (AI2O3).

2.27. Khử hấp thụ

Quá trình vật lý trong đó các phân tử của chất khí, hơi hoặc chất lỏng được lấy khỏi bề mặt của chất rắn.

2.28. Điểm sương

Nhiệt độ tại đó hơi nước bắt đầu ngưng tụ.

[ISO 5598:2008, 3.2.196].

2.29. Điểm sương, khí quyển

Điểm sương tại áp suất khí quyển.

2.30. Điểm sương, áp suất

Điểm sương tại áp suất quy định

2.31. Độ chênh áp

Độ chêch lệch giá trị giữa hai áp suất xuất hiện đồng thời tại các điểm đo khác nhau

[ISO 5598:2008, 3.2.204].

2.32. Khuếch tán

Chuyển động của các phân tử khí hoặc của các hạt nhỏ gây ra bởi gradient nồng độ.

2.33. Chặn trực tiếp

Ngăn chặn các hạt tương đối lớn (1,0 mm và lớn hơn) ở trên hoặc gần với bề mặt của thiết bị lọc.

CHÚ THÍCH 3: Các hạt va nhau có dạng sợi hoặc có dạng cấu trúc như của thiết bị lọc, sẽ không bị lệch khỏi dòng khí động lực.

2.34. Khả năng chặn bẩn

Tổng số các chất nhiễm bẩn mà thiết bị lọc có thể chặn được trước khi đạt đến giới hạn làm việc.

CHÚ THÍCH 4: Thí dụ của giới hạn làm việc là độ giảm áp suất cho phép

2.35. Máy sấy

Thiết bị hạ thấp độ ẩm tuyệt đối của không khí nén bằng cách giảm lượng hơi nước và độ ẩm tương đối ở cửa ra thấp hơn 100 %.

CHÚ THÍCH 5: Các thiết bị “tách” chỉ lấy đi hầu hết là nước (như bộ tách xyclon), do vậy các thiết bị này không phải máy sấy.

2.36. Hiệu suất

Tỷ số giữa nồng độ hạt được lấy đi, tức là nồng độ đầu dòng trừ đi nồng độ cuối dòng và nồng độ hạt đầu dòng.

2.37. Cuốn theo

Sương mù, các giọt sương nhỏ hoặc các hạt bị di chuyển theo dòng chất lỏng.

2.38. Lưu lượng tương đương

Các điều kiện dòng tương đương đi qua bộ lọc để duy trì tốc độ như nhau tại áp suất khác với áp suất chuẩn do nhà chế tạo quy định.

2.39. Bộ lọc

Thiết bị để tách chất nhiễm bẩn rắn, lỏng hay khí ra khỏi dòng môi chất.

2.40. Hiệu suất lọc

Tổng số chất bẩn do bộ lọc giữ lại chia cho tổng số chất bẩn vào bộ lọc.

CHÚ THÍCH: Hiệu suất lọc thường được biểu diễn theo phần trăm.

2.41. Nhiệt lượng hút bám

Nhiệt lượng được giải phóng khi một chất được hút bám bằng chất hút bám.

2.42. Hydrocacbon

Hợp chất hữu cơ gồm cơ bản là hydro và cácbon.

2.43. Va chạm quán tính

Thu giữ các hạt trong thiết bị, theo cách chúng bị giữ lại trong dòng lưu chất qua bộ lọc.

2.44. Lấy mẫu đẳng động học

Quá trình trong đó tốc độ khí trong ống lấy mẫu thử gần bằng tốc độ khí của dòng trong ống.

2.45. Vi sinh vật

Hạt được đặc trưng bởi khả năng của nó để tạo thành cụm có thể phát triển.

2.46. Lưới chắn phân tử

Vật liệu tự nhiên hoặc tổng hợp có các nguyên tử của nó được bố trí trong mạng tinh thể, theo cách có số lớn các lỗ hổng nhỏ nối với nhau nhờ các khe hẹp nhỏ hơn hoặc các lỗ hổng có kích thước chính xác giống nhau.

2.47. Sol khí đơn phân tán

Sol khí có sai lệch tiêu chuẩn hình học nhỏ hơn 1,15.

2.48. Cỡ hạt thấm qua nhiều nhất MPPS

Cỡ hạt tại đó xuất hiện số nhỏ nhất của đường cong hiệu suất cỡ hạt.

[EN 14799:2007, 3.10.7].

2.49. Dầu

Hỗn hợp của hydrocacbon gồm có sáu hoặc nhiều hơn sáu nguyên tử cácbon (C6).

2.50. Áp suất cục bộ

Áp suất tuyệt đối gây ra bởi bất kỳ thành phần nào trong hỗn hợp chất khí.

2.51. Hạt

Khối lượng nhỏ rời rạc của các chất rắn hoặc chất lỏng.

[ISO 5598:2008, 3.2.500].

2.52. Cỡ hạt

Đường kính hình cầu tương đương về mặt hình học được cung cấp bởi thiết bị đo.

2.53. Độ thấm qua

Lượng chất nhiễm bẩn đi qua bộ lọc chia cho lượng chất nhiễm bẩn vào trong bộ lọc.

2.54. Độ thấm vào

Chất lỏng hoặc chất khí khuyếch tán qua màng mỏng thấm.

2.55. Sol khí đa phân tán

Sol khí có sai lệch hình học tiêu chuẩn lớn hơn 1,5.

2.56. Độ xốp

Tỷ số của thể tích các lỗ trống chia cho tổng thể tích.

2.57. Bộ lọc sơ bộ

Thiết bị lấy các chất nhiễm bẩn lớn trước khi môi chất vào sâu trong hệ thống.

2.58. Giảm áp suất

Độ chênh lệch giữa áp suất cao và áp suất thấp do sức cản của dòng.

[ISO 5598:2008, 3.2.549].

2.59. Dòng làm sạch

Dòng môi chất được thiết kế lấy chất nhiễm bẩn ra khỏi thiết bị lọc hoặc thiết bị chia tách.

2.60. Lưu lượng

Lưu lượng được thực hiện qua phép thử, tại đó thiết bị được thiết kế để vận hành.

2.61. Máy sấy lạnh

Bộ sấy phần lưu chất của hơi ngưng tụ bằng cách giảm nhiệt độ khi dùng quá trình làm lạnh.

2.62. Dòng không khí làm lạnh

Dòng không khí làm sạch đi qua buồng sấy khô gián tiếp.

2.63. Độ ẩm tương đối

Áp suất hơi nước tương đối

Tỷ số giữa áp suất cục bộ của hơi nước hiện tại với áp suất cục bộ của hơi nước bão hòa tại cùng nhiệt độ.

CHÚ THÍCH: Độ ẩm tương đối được biểu thị theo phần trăm.

2.64. Áp suất hơi nước bão hòa

Áp suất cục bộ của hơi nước đạt trạng thái cân bằng nơtron với mặt phẳng của pha nước ngưng tụ thuần khiết hoặc của băng tại nhiệt độ đã cho.

2.65. Keo silic oxit

Dạng xốp và dạng hạt nhỏ của silic oxit có khả năng hút tốt độ ẩm khỏi khí, hơi nước và một số chất lỏng.

2.66. Vô trùng

Không chứa sinh vật sống hoặc sinh vật có khả năng sống.

2.67. Khí quét

Khí được sấy khô trước dùng để hút hơi ẩm khỏi màng.

2.68. Chất thử

Chất thử quy định dùng để thử bộ lọc khi tiến hành thử.

2.69. Hơi

Chất khí ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn của nó, vì vậy chất khí này có thể bị hóa lỏng do nén đẳng nhiệt.

[ISO 5598:2008,3.2.763].

2.70. Dòng vách

Phần chất nhiễm bẩn của lưu chất không bị lơ lửng lâu hơn trong dòng khí của ống.

2.71. Ẩm ướt

Trạng thái bão hòa với chất lỏng.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 5528:2008, Fluit power systems and components - Vocabulary (Hệ thống và bộ phận truyền dẫn chất lỏng - Từ vựng).

[2] ISO 7183, Compressed air dryers - Specifications and testing (Bộ sấy không khí nén - Tính năng và phép thử).

[3] ISO 8573 (all parts), Compressed air (Không khí nén).

[4] ISO 12500 (all parts), Filters for compressed air (Bộ lọc không khí nén).

[5] EN 14799:2007, Air filters for general air cleaning - Terminology (Bộ lọc không khí để làm sạch không khí - Thuật ngữ và định nghĩa).

Từ khóa:
TCVN10605-4:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10605-4:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10605-4:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10605-4:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10605-4:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10605 4:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10605-4:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10605-4:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan