Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10597:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10597:2014 (ISO 7799:1985) về Vật liệu kim loại - Lá và dải có chiều dày 3mm hoặc nhỏ hơn - Thử uốn đảo chiều

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10597:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TCVN 10597:2014

ISO 7799:1985

VẬT LIỆU KIM LOẠI - LÁ VÀ DẢI CÓ CHIỀU DÀY 3 MM HOẶC NHỎ HƠN - THỬ UỐN ĐẢO CHIỀU

Metallic materials - Sheet and strip 3 mm thick or less - Reverse bend test

 

Lời nói đầu

TCVN 10597:2014 hoàn toàn tương đương ISO 7799:1985.

TCVN 10597:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164, Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU KIM LOẠI - LÁ VÀ DẢI CÓ CHIỀU DÀY 3 MM HOẶC NHỎ HƠN - THỬ UỐN ĐẢO CHIỀU

Metallic materials - Sheet and strip 3 mm thick or less - Reverse bend test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo trong uốn đảo chiều của các lá và dải kim loại có chiều dày 3 mm hoặc nhỏ hơn.

Theo thỏa thuận, phương pháp này có thể áp dụng cho nhôm và hợp kim nhôm.

2. Nguyên lý

Thử uốn đảo chiều gồm có uốn lặp lại với góc 90o theo các chiều ngược nhau của một mẫu thử hình chữ nhật được kẹp giữ tại một đầu và mỗi lần uốn được thực hiện trên một gối đỡ hình trụ có bán kính quy định.

3. Ký hiệu và tên gọi

Các ký hiệu và tên gọi được sử dụng trong thử uốn đảo chiều được chỉ dẫn trên Hình 1 và quy định trong Bảng 1.

4. Thiết bị thử

4.1. Yêu cầu chung

Máy thử phải có kết cấu phù hợp với nguyên lý được chỉ dẫn trên Hình 1.

4.2. Gối đỡ hình trụ và dụng cụ kẹp

4.2.1. Các gối đỡ hình trụ và dụng cụ kẹp phải có đủ độ cứng (để bảo đảm độ cứng vững và độ bền chịu mài mòn).

4.2.2. Bán kính r của các gối đỡ hình trụ phải theo quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan. Nếu không được quy định, phải sử dụng các bán kính được cho trong Bảng 2.

Hình 1 - Sơ đồ kết cấu của máy thử

Bảng 1 - Ký hiệu tên gọi trong thử uốn đảo chiều

Ký hiệu

Tên gọi

Đơn vị

a

Chiều dày của mẫu thử

mm

r

Bán kính của gối đỡ hình trụ

mm

h

Khoảng các từ mặt phẳng tiếp tuyến trên đỉnh của các gối đỡ hình trụ tới mặt đáy của dẫn hướng

mm

y

Khoảng cách từ một mặt phẳng được xác định bởi các đường tâm của các gối đỡ hình trụ và điểm tiếp xúc gần nhất với mẫu thử

mm

Nb

Số lượng các lần uốn đảo chiều

-

 

Bảng 2 - Bán kính gối đỡ hình trụ

Kích thước tính bằng milimet

Chiều dày của mẫu thử

a

Bán kính của gối đỡ hình trụ

r

a ≤ 0,3

1,0 ± 0,1

0,3 < a ≤ 0,5

2,5 ± 0,1

0,5 < a ≤ 1,0

5,0 ± 0,1

1,0 < a ≤ 1,5

7,5 ± 0,2

1,5 < a ≤ 3,0

10 ± 0,2

4.2.3. Các đường tâm của các gối đỡ hình trụ phải vuông góc với mặt phẳng uốn và phải song song với nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng với sai lệch 0,1 mm.

4.2.4. Các mặt kẹp phải hơi nhô ra ngoài bề mặt của các gối đỡ hình trụ một khoảng không vượt quá 0,1 mm khi được đo bởi khoảng cách giữa mẫu thử và mỗi gối đỡ hình trụ trên một đường nối các tâm uốn cong.

4.2.5. Mép trên đỉnh của dụng cụ kẹp phải ở dưới các tâm uốn cong của các gối đỡ hình trụ một khoảng y bằng 1,5 mm đối với các gối đỡ có bán hình bằng hoặc nhỏ hơn 2,5 mm và bằng 3 mm đối với các gối đỡ có bán kính lớn hơn (Nếu r ≤ 2,5 mm, y = 1,5 mm; nếu r > 2,5 mm, y = 3 mm).

4.2.6. Khoảng cách h từ mặt đáy của dẫn hướng tới đỉnh của các gối đỡ hình trụ phải ở giữa 25 mm và 50 mm.

4.3. Cánh tay đòn uốn

Khoảng cách từ trục quay cánh tay đòn uốn tới đỉnh của các gối đỡ hình trụ phải là 1 mm đối với tất cả các cỡ kích thước của gối đỡ.

5. Mẫu thử

5.1. Chiều dày của mẫu thử phải là chiều dày của lá hoặc dải từ đó lấy ra mẫu thử, các bề mặt không bị sứt mẻ.

5.2. Chiều rộng của mẫu thử được gia công cơ phải trong khoảng 20 mm và 25 mm. Dải vật liệu có chiều rộng nhỏ hơn có thể được thử với toàn bộ chiều rộng.

5.3. Mẫu thử phải được chuẩn bị sao cho giảm tới mức tối thiểu ảnh hưởng của sự tăng nhiệt và biến cứng cơ học. Các bề mặt không được có các vết nứt, vết dấu và các cạnh không được có bavia.

6. Quy trình thử

6.1. Thông thường, phép thử được thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh giữa 10 và 35oC. Các thử nghiệm được tiến hành trong các điều kiện có kiểm soát phải được thực hiện ở nhiệt độ 23oC ± 5oC.

6.2 Kẹp đầu dưới của mẫu thử giữa dụng cụ kẹp ở vị trí như đã chỉ dẫn trên Hình 1 với đầu trên của mẫu thử nhô ra qua rãnh dẫn hướng. Sau đó uốn mẫu thử góc 90o luân phiên theo các chiều ngược nhau. Mỗi lần uốn gồm có uốn đầu tự do của mẫu thử góc 90o và sau đó đưa mẫu thử trở về vị trí ban đầu. Thực hiện lần uốn tiếp sau theo chiều ngược lại như đã chỉ dẫn trên Hình 2. Không dừng thử nghiệm giữa các lần uốn liên tiếp.

Hình 2 - Sơ đồ uốn

6.3. Uốn mẫu thử với tốc độ đồng đều, không có thay đổi đột ngột và không vượt quá một lần uốn trong 1 s. Nếu cần thiết, giảm tốc độ uốn để bảo đảm cho nhiệt phát sinh không ảnh hưởng đến kết quả thử.

6.4. Phải bảo đảm sự tiếp xúc liên tục giữa mẫu thử và các bộ phận của thiết bị thử, có thể áp dụng sự kẹp giữ dưới dạng một ứng suất kéo không lớn hơn 2 % giá trị của giới hạn bền kéo danh nghĩa, trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn có liên quan.

6.5. Tiếp tục thử nghiệm tới khi hoàn thành số lần uốn được quy định trong tiêu chuẩn có liên quan hoặc xuất hiện vết nứt nhìn thấy được mà không phải sử dụng kính phóng đại.

Theo cách khác, nếu được quy định trong tiêu chuẩn có liên quan, tiếp tục thử nghiệm cho tới khi mẫu thử đứt gãy hoàn toàn.

6.6. Lần uốn trong đó xảy ra sự đứt gãy của mẫu thử không được tính vào số lần uốn Nb.

7. Báo cáo thử

Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 10597 (ISO 7799);

b) Các dữ liệu nhận dạng mẫu thử (chiều của đường trục mẫu thử so với sản phẩm);

c) Các kích thước của mẫu thử;

d) Các điều kiện thử (bán kính r của gối đỡ hình trụ, khoảng các h, ứng dụng ứng suất kéo nếu có);

e) Chuẩn (tiêu chí) để kết thúc thử nghiệm;

f) Các kết quả thử.

 

Từ khóa:
TCVN10597:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10597:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10597:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10597:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10597:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10597:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10597:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10597:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan