Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10460:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10460:2014 (ISO 17236:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ giãn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10460:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10460:2014

ISO 17236:2002

DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN

Leather – Physical and mechanical tests – Determination of extension set

Lời nói đầu

TCVN 10460:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17236:2002.

ISO 17236:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10460:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA – PHÉP THỬ CƠ LÝ – XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN

Leather – Physical and mechanical tests – Determination of extension set

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ giãn của da. Phương pháp này được sử dụng cho da bọc đệm nhưng cũng áp dụng được cho tất cả các loại da mềm dẻo.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7115 (ISO 2419), Da – Phép thử cơ lý – Chuẩn bị và ổn định mẫu

TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu

TCVN 7118 (ISO 2589), Da – Phép thử cơ lý – Xác định độ dày

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.

3. Nguyên tắc

Mẫu thử được kéo giãn lặp đi lặp lại tại tốc độ qui định đến khi lực đạt đến mức được xác định trước và độ giãn vĩnh viễn được tính bằng tỉ lệ phần trăm so với chiều dài ban đầu.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Thiết bị thử độ bền kéo, có khoảng lực tương ứng với mẫu thử dưới điều kiện thử và bao gồm dụng cụ đo lực (4.1.1) và ngàm kẹp thực hiện tách với tốc độ đều 50 mm ± 5 mm/min.

4.1.1. Dụng cụ đo lực, có độ chính xác được qui định trong Điều 2 của TCVN 10600-1 (ISO 7500-1).

4.1.2. Ngàm kẹp, có chiều dài ít nhất là 30 mm theo hướng tác dụng tải trọng, được thiết kế để có thể kẹp cố định bằng cơ học hoặc khí nén. Kết cấu và thiết kế mặt trong của các ngàm kẹp phải sao cho, tại tải trọng lớn nhất đạt được trong phép thử, mẫu thử không bị trượt trong các ngàm kẹp.

4.2. Dụng cụ đo độ dày, theo qui định của TCVN 7115 (ISO 2589).

4.3. Dao dập, có thành trong là hình chữ nhật có kích thước 250 mm ± 5 mm x 10,0 mm ± 0,5 mm, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7115 (ISO 2419).

4.4. Thước đo, đo được chính xác đến 0,5 mm.

4.5. Đồng hồ bấm giờ, đọc được chính xác đến 1 s.

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1. Mẫu được lấy theo TCVN 7117 (ISO 2418).

5.2. Cắt sáu mẫu thử bằng cách sử dụng dao dập (4.3) đặt lên mặt cật. Cắt ba mẫu có cạnh dài song song với sống lưng và ba mẫu có cạnh dài vuông góc với sống lưng.

CHÚ THÍCH 1 Trong trường hợp con da nhỏ, có thể giảm số lượng mẫu thử do kích cỡ của mẫu thử.

CHÚ THÍCH 2 Nếu có yêu cầu nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ được thử cho một lô, thì chỉ lấy từ mỗi con da một mẫu thử cho mỗi hướng cần thử, miễn là tổng số mẫu thử đối với mỗi hướng không ít hơn ba.

5.3. Điều hòa mẫu thử theo TCVN 7115 (ISO 2419).

5.4. Đo độ dày theo TCVN 7118 (ISO 2589)

6. Cách tiến hành

6.1. Kẻ một đường thẳng song song và cách mỗi cạnh ngắn của mẫu thử 35 mm ± 5.

6.2. Sử dụng thước đo để đo khảng cách, L0, giữa hai đường thẳng, chính xác đến 1 mm.

6.3. Đặt các ngàm kẹp của thiết bị thử độ bền kéo (4.1) cách nhau 200 mm. Kẹp mẫu thử trong các ngàm kẹp sao cho các cạnh ngắn của mẫu thử song song với các mép của ngàm kẹp, và khoảng 25 mm của mẫu thử được kẹp trong mỗi ngàm kẹp. Khi mẫu thử được kẹp thì mặt cật của nó phải nằm trên một mặt phẳng.

6.4. Chạy thiết bị thử độ bền kéo cho đến khi tải trọng đạt 20,0 N ± 0,5 N. Ngay khi đạt tải trọng này thì dừng con trượt và giữ ở nguyên vị trí trong 10 s ± 1 s.

CHÚ THÍCH Việc dừng con trượt giữ mẫu bên dưới tải trọng mặc dù việc nới lỏng mẫu thử có nghĩa là tải trọng sẽ rơi nhẹ nhàng.

6.5 Đưa con trượt trở lại vị trí ban đầu nhanh nhất có thể.

6.6. Lặp lại từ 6.4 đến 6.5 sao cho mẫu thử được thực hiện tổng cộng 5 chu kỳ kéo giãn.

CHÚ THÍCH Chu kỳ của thiết bị thử độ bền kéo có thể được thực hiện thủ công bằng cách sử dụng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian hoặc sử dụng chương trình tải trọng và thời gian trong thiết bị thử độ bền kéo.

6.7. Lấy mẫu thử ra khỏi thiết bị thử độ bền kéo ngay sau chu kỳ tải trọng cuối cùng (6.4). Bắt đầu bấm giờ và trải mẫu thử trên mặt phẳng có các đường kẻ như mô tả trong 6.1 quay lên trên. Sau khi lấy mẫu thử ra khỏi thiết bị thử độ bền kéo 60 s ± 5 s đo khoảng cách, , giữa các đường kẻ chính xác đến 1 mm.

6.8. Lặp lại từ 6.1 đến 6.7 đối với các mẫu thử khác.

6.9. Nếu xảy ra việc trượt mẫu thử tại một trong các ngàm kẹp thì loại bỏ kết quả và lặp lại phép xác định với mẫu thử mới.

7. Biểu thị kết quả

Tỉ lệ phần trăm độ giãn, Es, được tính theo công thức sau:

Es =

Trong đó

L1 là khoảng cách giữa các đường đánh dấu, tính bằng milimét được đo như mô tả trong 6.7.

L0 là khoảng cách giữa các đường đánh dấu ban đầu, tính bằng milimét được đo như mô tả trong 6.2.

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) tỉ lệ phần trăm độ giãn trung bình, Es, tính theo mỗi hướng;

c) độ dày trung bình của mẫu thử, theo mỗi hướng;

d) môi trường chuẩn được sử dụng để điều hòa và thử mẫu được qui định trong TCVN 7115 (ISO 2519) (có nghĩa 20 oC/65 % rh hoặc 23 oC/50 % rh);

e) bất kỳ sai khác nào so với phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn này;

f) tất cả các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về qui trình lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).

Từ khóa:
TCVN10460:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10460:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10460:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10460:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10460:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10460:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10460:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10460:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan