Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10353:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 16163:2012) về Thép lá mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10353:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10353:2014

ISO 16163:2012

THÉP LÁ MẠ NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC − DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG

Continuously hot-dipped coated steel sheet products − Dimensional and shape tolerances

Lời nói đầu

TCVN 10353:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 16163:2012

TCVN 10353:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP LÁ MẠ NHÚNG NÓNG LIÊN TỤC − DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG

Continuously hot-dipped coated steel sheet products − Dimensional and shape tolerances

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dung sai kích thước và hình dạng của tất cả các sản phẩm thép lá

được mạ nhúng nóng liên tục.

2 Dung sai kích thước

Các dung sai kích thước được cho trong Bảng 1 đến Bảng 9.

Bảng 1 – Dung sai chiều dày thép cuộn và các đoạn cắt có chất lượng thương mại, chất lượng kéo có khử khí bằng nhôm và vuốt sâu ổn định hóa không chứa nguyên tố xen kẽ và chất lượng kết cấu

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng qui định

Dung sai chiều dày a,b,c,d,e,f,g

cho các chiều dày qui định

≤ 0,4

> 0,4

≤ 0,6

> 0,6

≤ 0,8

> 0,8

≤ 1,0

> 1,0

≤ 1,2

> 1,2

≤ 1,6

> 1,6

≤ 2,0

> 2,0

≤ 2,5

> 2,5

≤ 3,0

> 3,0

≤ 4,0

> 4,0

≤ 5,0

600

≤ 1 200

± 0,04

± 0,05

± 0,06

± 0,08

± 0,09

± 0,10

± 0,12

± 0,15

± 0,16

± 0,18

± 0,19

> 1 200

≤ 1 500

± 0,05

± 0,06

± 0,06

± 0.08

± 0,09

± 0,11

± 0,13

± 0,15

± 0,17

± 0,19

± 0,21

> 1 500

≤ 1 800

−

± 0,07

± 0,07

± 0,09

± 0,11

± 0,13

± 0,15

± 0,17

± 0,20

± 0,22

± 0,23

CHÚ THÍCH 1: Các chiều dày đến 1,6 mm thường được chế tạo với thép nền cán nguội.

CHÚ THÍCH 2: Khi các tiêu chuẩn khác tham chiếu tiêu chuẩn này cho phép xẻ dọc thép lá tới chiều rộng nhỏ hơn 600 mm được xem là thép lá thì dung sai chiều dày phải theo thỏa thuận.

a Dung sai chiều dày đối với thép lá ở dạng cuộn tương tự như dung sai chiều dày đối với thép lá được cung cấp ở dạng các đoạn cắt nhưng, trong trường hợp tại chỗ có mối hàn thì dung sai phải được tăng gấp đôi so với dung sai được cho trên chiều dài 15 m trong vùng lân cận mối hàn.

b Về sự khác biệt của dung sai và các tính chất vật lý của các sản phẩm thép lá cán nóng và cán nguội, người sử dụng và nhà cung cấp có thể thương lượng một loại thép nền riêng. Mối quan hệ giữa khối lượng và lớp phủ tính bằng gam trên mét vuông, và chiều dày, tính bằng micromet có thể được xác định từ các tiêu chuẩn tương ứng.

c Đối với các giới hạn bền quy định Re = 300 MPa và lớn hơn, tăng dung sai chiều dày lên 10 % bằng cách sử dụng các phương pháp vê tròn thông thường

d Các dung sai đối với loại 550 phải theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

e Chiều dày được đo tại bất cứ điểm nào trên thép lá cách cạnh bên một khoảng không nhỏ hơn 25 mm.

f Các chú thích khoảng chiều dày áp dụng như là giá trị riêng.

g Các dung sai trong bảng này là trên cơ sở dung sai bình thường (dung sai trên và dưới). Đối với chiều dày đặt hàng khác với chiều dày danh nghĩa, dung sai tổng bằng hai lần giá trị trong bảng và có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hang và người bán hàng..

Bảng 2 – Dung sai chiều dày thép cuộn và các đoạn cắt có chất lượng thương mại, chất lượng kéo có khử khí bằng nhôm và vuốt sâu ( thép ổn định hóa không chứa nguyên tố xen kẽ) và chất lượng kết cấu – Thép nền cán nóng

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng qui định

Dung sai chiều dày a,b,c,d,e,f,g

cho các chiều dày qui định

 

≤ 2,0

> 2,0

≤ 2,5

> 2,5

≤ 3,0

> 3,0

≤ 4,0

> 4,0

≤ 5,0

600

≤ 1 200

± 0,14

± 0,15

± 0,16

± 0,18

± 0,20

> 1 200

≤ 1 500

± 0,15

± 0,16

± 0,18

± 0,19

± 0,22

> 1 500

≤ 1 800

± 0,15

± 0,18

± 0,20

± 0,22

± 0,23

CHÚ THÍCH 1: Các chiều dày đến 1,6 mm thường được chế tạo với thép nền cán nguội.

CHÚ THÍCH 2: Khi các tiêu chuẩn khác tham chiếu tiêu chuẩn này cho phép xẻ dọc thép lá tới chiều rộng nhỏ hơn 600 mm được xem là thép lá thì dung sai chiều dày phải theo thỏa thuận.

a Dung sai chiều dày đối với thép lá ở dạng cuộn tương tự như dung sai chiều dày đối với thép lá được cung cấp ở dạng các đoạn cắt nhưng trong trường hợp tại chỗ có mối hàn thì dung sai phải được tăng gấp đôi so với dung sai được cho trên chiều dài 15 m trong vùng lân cận mối hàn.

b Đối với các giới hạn bền quy định Re = 300 MPa và lớn hơn, tăng dung sai chiều dày lên 10 % bằng cách sử dụng các phương pháp vê tròn thông thường.

c Các dung sai đối với loại 550 phải theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

d Chiều dày được đo tại bất cứ điểm nào trên thép lá cách cạnh bên một khoảng không nhỏ hơn 25 mm

e Mối quan hệ giữa khối lượng lớp phủ, tính bằng gam trên mét vuông, và chiều dày tính bằng micromet có thể được xác định từ các tiêu chuẩn tương ứng.

f Các chú thích khoảng chiều dày áp dụng như là giá trị riêng.

g Các dung sai trong bảng này là trên cơ sở dung sai bình thường (dung sai trên và dưới). Đối với chiều dày đặt hàng khác với chiều dày danh nghĩa, dung sai tổng bằng hai lần giá trị trong bảng và có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hang và người bán hàng..

Bảng 3 - Dung sai chiều rộng đối với thép cuộn và các đoạn cắt không được cắt vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng qui định

Dung sai

≤ 1 500

+7

0

> 1 500 ≤ 1 800

+10

0

CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu được xén vuông lại, có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn

Bảng 4 - Dung sai chiều rộng đối với các đoạn cắt không được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dài qui định

Dung sai

≤ 3 000

+20

0

> 3 000 ≤ 6000

+30

0

> 6 000

+ 0,5 % × chiều dài

0

CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu được xén vuông lại, có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn .

Bảng 5 - Dung sai độ võng đối với thép cuộn và các đoạn cắt không được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Dạng

Dung sai độ võng

Cuộn

20 trên bất cứ chiều dài 5000 nào

Các đoạn cắt

0,4 % × chiều dài

CHÚ THÍCH: Độ võng là sai lệch lớn nhất của một cạnh bên so với một đường thẳng, phép đo được thực hiện trên phía lõm bằng thước thẳng như đã chỉ dẫn trên Hình 1. Đối với vật liệu được xén vuông lại, có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn

Bảng 6 - Dung sai độ vuông góc đối với các đoạn cắt không được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Kích thước

Dung sai độ vuông góc

Tất cả các chiều dày và các kích thước

0,7 % × chiều rộng

CHÚ THÍCH: Độ (không) vuông góc là sai lệch lớn nhất của một cạnh đầu mút so với một đường thẳng vuông góc với một cạnh và tiếp xúc với một góc, phép đo được thực hiện như đã chỉ dẫn trên Hình 2. Dung sai độ vuông góc cũng có thể được đo bằng một nửa hiệu số giữa các đường chéo của một đoạn cắt.

Bảng 7 – Dung sai độ vuông góc đối với vật liệu được xén vuông lại

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dài qui định

Chiều rộng qui định

Dung sai độ vuông góc

≤ 3 000

≤ 1 200

+1

0

> 1 200

+2

0

> 3 000

Tất cả các chiều rộng

+2

0

CHÚ THÍCH: Độ vuông góc là sai lệch lớn nhất của một cạnh đầu mút so với một đường thẳng vuông góc với một cạnh và tiếp xúc với một góc, phép đo được thực hiện như đã chỉ dẫn trên Hình 2. Dung sai độ vuông góc cũng có thể được đo bằng một nửa hiệu số giữa các đường chéo của một đoạn cắt. Khi đo vật liệu được đặt hàng với dung sai khi được xén vuông lại có thể phải quan tâm đến các thay đổi cực hạn của nhiệt độ.

Bảng 8 – Dung sai độ phẳng tiêu chuẩn của các đoạn cắt

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dày qui định

Chiều rộng qui định

Dung sai độ phẳng đối với các giới hạn bền quy định, Re

< 220 MPa

≥ 220 ≤ 340 MPa

> 340 MPa

 

≤ 0,7

≤ 1 200

14

17

20

> 1 200 ≤ 1 500

17

20

23

> 1 500

21

24

29

 

> 0,7 ≤ 1,2

≤ 1 200

12

15

18

> 1 200 ≤ 1 500

14

17

21

> 1 500

19

22

27

 

> 1,2 ≤ 2,0

≤ 1 200

12

12

18

> 1 200 ≤ 1 500

14

15

21

> 1 500

19

21

27

 

> 2,0 ≤ 5,0

≤ 1 200

16

16

20

> 1 200 ≤ 1 500

20

20

30

> 1 500

25

25

40

CHÚ THÍCH 1: Bảng này cũng áp dụng cho thép lá do khách hàng cắt ra thành từng đoạn từ các cuộn thép khi có thỏa thuận về việc thực hiện qui trình cán phẳng.

CHÚ THÍCH 2: Sai lệch lớn nhất so với một bề mặt phẳng nằm ngang. Với thép lá được đặt nằm dưới tác dụng của trọng lượng bản thân trên một bề mặt phẳng, khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên dưới của thép lá và bề mặt phẳng nằm ngang là sai lệch lớn nhất của độ phẳng như đã chỉ dẫn trên Hình 3.

Bảng 9 – Dung sai hạn chế của độ phẳng cho các đoạn cắt

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều dày qui định

Chiều rộng qui định

Dung sai độ phẳng đối với các giới hạn bền quy định

Re

< 220 MPa

≥ 220 ≤ 340 MPa

> 340 MPa

≤ 0,7

≤ 1 200

7

10

−

> 1 200 ≤ 1 500

8

11

−

> 1 500

10

14

−

> 0,7 ≤ 1,2

≤ 1 200

6

8

−

> 1 200 ≤ 1 500

7

10

−

> 1 500

9

12

−

> 1,2 ≤ 2,0

≤ 1 200

6

7

−

> 1 200 ≤ 1 500

7

8

−

> 1 500

8

11

−

> 2,0 ≤ 5,0

≤ 1 200

6

7

−

> 1 200 ≤ 1 500

7

8

−

> 1 500

8

11

−

CHÚ THÍCH 1: Bảng này cũng áp dụng cho thép lá do khách hàng cắt ra thành từng đoạn từ các cuộn thép khi có thỏa thuận về việc thực hiện qui trình cán phẳng.

CHÚ THÍCH 2: Sai lệch lớn nhất so với một bề mặt phẳng nằm ngang: Với thép lá được đặt nằm dưới tác dụng của trọng lượng bản thân trên một bề mặt phẳng, khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên dưới của thép lá và bề mặt phẳng nằm ngang là sai lệch lớn nhất của độ phẳng như đã chỉ dẫn trên Hình 3.

Có thể thương lượng về các dung sai hạn chế hơn.

CHÚ DẪN

1 Độ võng của cạnh

2 Cạnh bên (phía lõm)

3 Thước thẳng

Hình 1 – Đo độ võng

CHÚ DẪN

1.  Độ vuông góc

2.  Thước thẳng

3.  Cạnh bên

Hình 2 – Đo độ vuông góc

CHÚ DẪN

1 Sai lệch lớn nhất của độ phẳng

Hình 3 – Đo độ phẳng

Từ khóa:
TCVN10353:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10353:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10353:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10353:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10353:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10353:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10353:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10353:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan