Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN10099:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10099:2013 (ISO 4591:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của một mẫu, độ dày trung bình và bề mặt riêng của một cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (độ dày trọng lượng)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10099:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10099:2013

ISO 4591:1992

CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH CỦA MỘT MẪU, ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH VÀ BỀ MẶT RIÊNG CỦA MỘT CUỘN BẰNG KỸ THUẬT TRỌNG LƯỢNG (ĐỘ DÀY TRỌNG LƯỢNG)

Plastics - Film and sheeting - Determination of average thickness of a sample, and average thickness and yield of a roll, by gravimetric techniques (gravimetric thickness)

Lời nói đầu

TCVN 10099:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4591:1992.

TCVN 10099:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH CỦA MỘT MẪU, ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH VÀ BỀ MẶT RIÊNG CỦA MỘT CUỘN BẰNG KỸ THUẬT TRỌNG LƯỢNG (ĐỘ DÀY TRỌNG LƯỢNG)

Plastics - Film and sheeting - Determination of average thickness of a sample, and average thickness and yield of a roll, by gravimetric techniques (gravimetric thickness)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định

- phương pháp xác định độ dày trọng lượng của mẫu thử màng hoặc tấm bằng chất dẻo (xem Điều 3);

- phương pháp xác định độ dày trọng lượng trung bình và bề mặt riêng (diện tích trên đơn vị khối lượng) của một cuộn tấm hoặc màng bằng chất dẻo khi có yêu cầu (xem Điều 4).

Các phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại màng, tấm bằng chất dẻo và đặc biệt có giá trị khi phương pháp quét cơ học không có độ chính xác phù hợp, nhất là đối với các phép đo độ dày của tấm được dập nổi.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 10100:2013 (ISO 4592:1992), Chất dẻo – Màng và tấm – Xác định chiều dài và chiều rộng.

ISO 1183: 1987*), Plastics – Method for determining the density and relative density of non-cellular plastics (Chất dẻo – Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất dẻo không xốp).

3. Xác định độ dày trọng lượng của mẫu thử

3.1. Nguyên tắc

Độ dày trọng lượng của một mẫu thử được tính từ các giá trị đo khối lượng, diện tích và khối lượng riêng của mẫu.

3.2. Thiết bị, dụng cụ

3.2.1. Mũi đột, hình vuông hoặc hình tròn có diện tích là 100 cm2 ± 0,5 cm2, hoặc

3.2.2. Dưỡng hình vuông, có diện tích là 100 cm2 ± 0,5 cm2.

3.2.3. Cân, có độ chính xác đến 0,0001 g.

3.3. Mẫu thử

Mẫu thử có diện tích 100 cm2 ± 0,5 cm2 phải được cắt từ các vị trí cách đều nhau dọc theo chiều rộng của mẫu trong từng dải của hai dải cách nhau khoảng 1 m theo chiều dọc của mẫu.

Số lượng mẫu tối thiểu được lấy từ mỗi dải dọc theo màng hoặc tấm phụ thuộc vào chiều rộng của mẫu như sau:

Với chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 1 000 mm                             3

Với chiều rộng lớn hơn 1 000 mm và lên đến 1 500 mm               5

Với chiều rộng lớn hơn 1 500 mm                                              10

Trong trường hợp màng rất mỏng, khi khối lượng của mẫu diện tích 100 cm2 ± 0,5 cm2 nhỏ hơn 1 g thì phải sử dụng hai mẫu lấy gần sát nhau trên cùng một màng theo hướng dọc (hướng đùn/cán) để sử dụng cho một phép đo.

3.4. Cách tiến hành

3.4.1. Xác định khối lượng của mẫu, tính theo gam, lấy ít nhất đến ba chữ số có nghĩa và khối lượng riêng của mẫu theo ISO 1183 ở nhiệt độ 23 °C ± 1 °C.

Cẩn thận để tránh hình thành các điện tích tĩnh điện, làm ảnh hưởng đến độ tái lập của quá trình xác định khối lượng.

3.4.2. Đối với các màng hoặc tấm nhạy ẩm, các yêu cầu về thời gian và độ ẩm tương đối khi điều hòa phải theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

3.5. Biểu thị kết quả

Tính toán độ dày trọng lượng ts, khi sử dụng một mẫu thử, biểu thị bằng micromét hoặc milimét theo công thức (1) hoặc (2) tương ứng:

(mm)                                                                                    (1)

(mm)                                                                                       (2)

trong đó

ms là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

r là khối lượng riêng của mẫu thử, tính bằng gam trên centimét khối.

Khi sử dụng hai mẫu thử thì tính theo công thức (3) hoặc (4):

(mm)                                                                                      (3)

(mm)                                                                                       (4)

3.6. Độ chụm

Độ chụm của phương pháp này chưa biết do chưa có các số liệu thử nghiệm liên phòng. Khi có được các số liệu liên phòng thì báo cáo về độ chụm sẽ được bổ sung.

3.7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau đây

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết hoàn toàn mẫu;

c) Độ dày trọng lượng của từng mẫu thử, tính bằng micromét hoặc milimét;

d) Giá trị trung bình cộng của các kết quả thử, chính xác đến 1 mm hoặc 0,001 mm được coi là độ dày trọng lượng trung bình của mẫu.

4. Xác định độ dày trọng lượng trung bình và bề mặt riêng của một cuộn

4.1. Nguyên tắc

Độ dày trung bình và nếu có yêu cầu, bề mặt riêng của một cuộn được tính từ các giá trị đo chiều dài, chiều rộng trung bình và khối lượng tịnh của cuộn và khối lượng riêng của màng hoặc tấm.

4.2. Thiết bị, dụng cụ

4.2.1. Cân, có độ chính xác ít nhất đến 0,5 % giá trị đọc.

4.3. Cách tiến hành

4.3.1. Chiều dài và chiều rộng trung bình của màng hoặc tấm trong một cuộn

Xác định chiều dài và chiều rộng trung bình của cuộn theo TCVN 10100 (ISO 4592), tính bằng mét.

4.3.2. Khối lượng tịnh của cuộn

Đặt cuộn vật liệu vào giữa bàn cân hoặc giá cân. Đảm bảo sao cho cuộn vật liệu và bàn cân không tiếp xúc với các bộ phận khác.

Xác định khối lượng tổng chính xác đến 0,5 %. Lấy khối lượng tổng này trừ đi phần khối lượng của ống hoặc vật mà màng hoặc tấm được cuộn vào sẽ thu được giá trị khối lượng tịnh của cuộn, với cùng độ chính xác.

Xác định khối lượng tịnh của cuộn, tính bằng kilogam, đến số có nghĩa tương đương với độ chính xác 0,5 %.

4.3.3. Khối lượng riêng

Xác định khối lượng riêng của màng hoặc tấm theo ISO 1183 ở nhiệt độ 23 °C ± 1 °C.

4.4. Biểu thị kết quả

4.4.1. Độ dày trọng lượng trung bình của cuộn

Tính độ dày trọng lượng trung bình của cuộn, tr, biểu thị bằng micromét hoặc milimét theo công thức (5) hoặc (6), tương ứng:

(mm)                                                                       (5)

(mm)                                                                      (6)

trong đó

mr là khối lượng tịnh của cuộn, tính bằng kilogam;

L là chiều dài của cuộn, tính bằng mét;

b là chiều rộng trung bình của cuộn, tính bằng mét;

r là khối lượng riêng của tấm hoặc màng, tính bằng gam trên centimét khối.

Biểu thị kết quả chính xác tương ứng đến 1 mm hoặc 0,001 mm.

4.4.2. Bề mặt riêng (diện tích trên đơn vị khối lượng)

Nếu có yêu cầu, tính bề mặt riêng, Am, biểu thị bằng mét vuông trên kilogam theo công thức (7):

 (7)

trong đó L, b và mr theo như định nghĩa trong 4.4.1

4.5. Độ chụm

Độ chụm của phương pháp này chưa biết do chưa có các số liệu thử nghiệm liên phòng. Khi có được các số liệu liên phòng thì báo cáo về độ chụm sẽ được bổ sung.

4.6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Tất cả các thông tin để nhận biết hoàn toàn vật liệu;

c) Độ dày trọng lượng trung bình của cuộn được thử;

d) Bề mặt riêng của cuộn (nếu có yêu cầu).



* Tiêu chuẩn ISO 1183:1987 hiện đã hủy và được thay thế bởi bộ tiêu chuẩn ISO 1183 (gồm 3 phần). Bộ tiêu chuẩn ISO 1183 đã được chấp nhận thành bộ tiêu chuẩn TCVN 6039.

Từ khóa:
TCVN10099:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10099:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10099:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10099:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10099:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10099:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10099:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10099:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan