Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10094:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10094:2013 (EN 14719:2005) về Bột giấy, giấy và cáctông – Xác định hàm lượng diisopropyl – naphtalen (DIPN) bằng phương pháp chiết với dung môi

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10094:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10094:2013

EN 14719:2005

BỘT GIẤY, GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DIISOPROPYL-NAPHTALEN(DIPN) BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT VỚI DUNG MÔI

Pulp, paper and board - Determination ofthe Diisopropyl-naphthalene (DIPN) content by solvent extraction

Lời nói đầu

TCVN 10094:2013 hoàn toàn tương đương với EN 14719:2005.

TCVN 10094:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BỘT GIẤY, GIẤY VÀ CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DIISOPROPYL-NAPHTALEN(DIPN) BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT VỚI DUNG MÔI

Pulp, paper and board - Determination ofthe Diisopropyl-naphthalene (DIPN) content by solvent extraction

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định hàm lượng diisopropyl-naphtalen (DIPN) có trong giấy, cáctông và bột giấy bằng phương pháp chiết với dung môi. Hàm lượng diisopropylnaphtalen (DIPN) được biểu thị bằng miligam củatổng các đồng phân diisopropylnaphtalen (DIPN) trên một kilogam giấy, cáctông hoặc bột giấy. Phương pháp này thích hợp để xác định hàm lượng diisopropylnaphtalen (DIPN) có giới hạn xác định khoảng 0,6 mg/kg.

2. Nguyên tắc

Tổng hàm lượng của diisopropylnaphtalen (DIPN) được xác định bằng phương pháp chiết với dung môi các mẫu giấy, cáctông hoặc bột giấy và phân tích bằng phương pháp sắc ký khí với detector khối phổ (GC-MS), sử dụng dietylnaphtalen là chất chuẩn nội.

CHÚ THÍCH: Điều quan trọng cần lưu ý là diisopropylnaphtalen (DIPN) có thể tồn tại như một chất nhiễm bẩn trong bột giấy, giấy và cáctông. Trong thời điểm hiện nay không thể tránh được sự có mặt của diisopropylnaphtalen (DIPN) khi sử dụng xơ sợi tái chế. Chúng có thể tồn tại dưới dạng bị hấp phụ vào mẫu thử hoặc ở dạng bị bao bọc. Axeton là dung môi hiệu quả dùng để chiết được hoàn toàn diisopropylnaphtalen (DIPN) ở cả hai trạng thái vật lý này.

3. Thuốc thử

3.1. Quy định chung

Trừ khi có các quy định khác, tất cả các thuốc thử sử dụng phải là loại dùng cho phân tích.

3.2. Chất chuẩn

3.2.1. Diisopropylnaphtalen[1]) (DIPN) (hỗn hợp kỹ thuật của các đồng phân)

Nhà cung cấp phải đưa ra độ tinh khiết hoặc 2,6-Diisopropylnaphtalen.

3.2.2. Dietylnaphtalen (DEN), có độ tinh khiết là 97 % hoặc cao hơn.

3.3. Các hóa chất, Axeton

3.4. Dung dịch gốc xây dựng đường chuẩn

3.4.1. Dung dịch gốc của diisopropylnaphtalen (DIPN) trong axeton với nồng độ biết chính xác khoảng 1200 mg/l

Cân chính xác khoảng 30 mg diisopropylnaphtalen (DIPN) (3.2.1) cho vào bình định mức 25 ml. Bổ sung axeton (3.3) vào khoảng một nửa thể tích bình, lắc để hòa tan sau đó cho pha loãng bằng axeton đến vạch mức.

Tính nồng độ của diisopropylnaphtalen (DIPN) theo mg/l, sử dụng khối lượng cân chính xác và độ tinh khiết.

3.4.2. Dung dịch chuẩn gốc (A) có nồng độ đã biết chính xác khoảng 12 mg/l

Chuyển 1 ml dung dịch gốc nồng độ 1200 mg/l (3.4.1) vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng axeton đến vạch mức.

3.4.3. Dung dịch chuẩn gốc (B) có nồng độ đã biết chínhxác khoảng120 mg/l.

Chuyển 10 ml dung dịch gốc nồng độ 1200mg/l (3.4.1)vào bìnhđịnhmức100 ml và pha loãng bằngaxeton đến vạch mức.

3.5. Dung dịch chuẩn nội gốc

Dung dịch gốc dietylnaphtalen (DEN) (3.2.2) trong axeton có nồng độ xấp xỉ 1 000 mg/l.

Cân chính xác khoảng 50 mg dietylnaphtalen (DEN) (3.2.2) cho vào bình định mức 50 ml và pha loãng bằng axeton đến vạch mức.

4. Thiết bị, dụng cụ và các dụng cụphụ trợ

CHÚ THÍCH: Một thiết bị hoặc chi tiết của thiết bị, dụng cụ chỉ được liệt kê nếu chúng đặc biệt, hoặc có các chỉ số kỹ thuật đặc biệt, các dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm phải có sẵn.

4.1. Thiết bị sắc ký khí

Được trang bị detector khối phổ.

4.2. Thiết bị sắc ký khí cột mao quản

Các điều kiện vận hành thích hợp phải được thiết lập cho thiết bị cụ thể được sử dụng cho phương pháp xác định.

Ví dụ về các điều kiện sắc ký khí thích hợp được đưa ra dưới đây:

Cột

5 % phenylmetyl siloxan 30 m, đường kính trong 0,25 mm độ dàyfilm 0,25 µm

Khí mang

Heli, 1 ml/min.

Chương trình nhiệt độ

đẳng nhiệt ở 70 °C trong 2 min, tăng từ 70 °C đến 250 °C với tốc độ10°C /min.

đẳng nhiệt ở 250 °C trong 15 min

Bơm

Không chia dòng, 240 °C

Đường truyền

280 °C

Phát hiện

MSD (detector khối phổ)

Các ion, diisopropylnaphtalen (DIPN) m/z 155, 197, 212

Dietylnaphtalen (DEN) m/z 169

Các thời gian lưu sau đây đã quan sát được dưới các điều kiện này:

- Diisopropylnaphtalen (DIPN) 6 đồng phân chính 15,5 min đến 16,1 min.

- Diethylenaphtalen (DEN) 14,8 min

Sự phân tách của diisopropylnaphtalen (DIPN) thành 7 đồng phân đã quan sát được với các cột khác, mà không ảnh hưởng tới kết quả.

4.3. Bể siêu âm

4.4. Bơm tiêm, 100 µl, 250 µl

4.5. Pipet, 1 ml, 2 ml, 10 ml

4.6. Lọ có nắp vặn dung tích 40 ml, có septa bằng PTFE (polytetrafloetylen)

5. Lấy mẫu

Bọc các miếng mẫu thử riêng biệt vào trong màng nhôm. Tránh để cho tiếp xúc trực tiếp với màng chất dẻo. Sử dụng các mẫu thử không bị ẩm hoặc sấy khô.

6. Chuẩn bị các mẫu thử

Tiến hành hai phép thử song song.

Cắt từ tờ mẫu thử giấy, cáctông hoặc bột giấy (có khối lượng khoảng 5 g) thành các miếng nhỏ có diện tích xấp xỉ 2 cm2, không lấy cạnh mép tờ mẫu. Tại cùng thời điểm đó cân một mẫu thử để xác định hàm lượng chất khô.

Cân chính xác (2,00 ± 0,01) g mẫu thử đã được chuẩn bị cho vào lọ có nắp vặn dung tích 40 ml, bổ sung 100 µl dung dịch chuẩn nội gốc (3.5) và ngâm mẫuthử trong đó.Sauđó sử dụngống đong bổsung 25 ml axeton. Đóng nắp lọ và giữ 16 h ở nhiệt độphòngvàsau đócho lọ vàobể siêu âmtrong15 min.

Lấy một phần nhỏ dịch chiết để phân tích bằng GC-MS (sắc ký khí khối phổ).

7. Xây dựng đường chuẩn

7.1. Các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn

7.1.1. Quy định chung

Chuẩn bị hai bộ dung dịch chuẩn có nồng độ trong khoảng từ 0,05 mg/l đến 1,0 mg/l (dung dịch chuẩn A) và từ 1 mg/l đến 10 mg/l (dung dịch chuẩn B).

CHÚ THÍCH: Có hai dung dịch chuẩn đối với hai giá trị khác nhau.

7.1.2. Dung dịch chuẩn A

Sử dụng bơm tiêm hoặc pipet lấy 0,1 ml, 0,2 ml, 0,5 ml, 1,0 ml và 2,0 ml dung dịch chuẩn gốc A (3.4.2) và 100 µl dung dịch chuẩn nội gốc (3.5) cho vào năm bình định mức dung tích 25 ml. Pha loãng từng bình đến vạch mức bằng axeton để có được các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn chứa lần lượt 1,2 µg, 2,4 µg, 6 µg, 12 µg và 24 µg diisopropylnaphtalen (DIPN).

7.1.3. Dung dịch chuẩn B

Sử dụng bơm tiêm hoặc pipet lấy 0,2 ml, 0,5 ml, 1,0 ml và 2,0 ml dung dịch chuẩn gốc B (3.4.3) và 100 µl dung dịch chuẩn nội gốc (3.5) cho vào bốn bình định mức dung tích 25 ml. Pha loãng từng bình đến vạch mức bằng axeton để có được dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn chứa lần lượt 24 µg, 60 µg, 120 µg và 240 µg diisopropylnaphtalen (DIPN).

Tính chính xác lượng diisopropylnaphtalen (DIPN) được thêm vào các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn.

CHÚ THÍCH: Các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn có thể bảo quản được trong tủ lạnh đến 3 tháng.

7.2. Giá trị mẫu trắng

Tiến hành theo quy trình như được mô tả trong Điều 6 nhưng không có mẫu thử.

7.3. Dung dịch chuẩn kiểm chứng

Chuẩn bị dung dịch chuẩn kiểm chứng bằng cách lấy 2 ml dung dịch chuẩn gốc A (3.4.2) và 100 µl dung dịch chuẩn nội gốc (3.5) cho vào bình dung tích 25 ml và pha loãng bằng axeton đến vạch mức. Tính toán lượng diisopropylnaphtalen (DIPN) được thêm vào theo µg.

8. Cách tiến hành

8.1. Phân tích GC-MS

Duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống GC-MS như nhau đối với phép đo của tất cả các dung dịch được chuẩn bị theo từ Điều 6 đến 7.3

8.2. Xây dựng đường chuẩn

Bơm các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn được chuẩn bị theo 7.1 cùng với dung dịch chuẩn kiểm chứng (7.3) để phân tích GC-MS.

Ghi lại các diện tích pic được tích phân của các pic DIPN và DEN. Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ đồ thị giữa tỷ lệ diện tích pic tổng củaDIPN/DEN với khối lượng của DIPN (µg) được thêm vào các dung dịch chuẩn.

CHÚ THÍCH: Hệ số tương quan của các đường chuẩn phải là 0,996 hoặc tốt hơn.

Dung dịch chuẩn kiểm chứng phải đưa ra kết quả từ đồ thị đường chuẩn nằm trong khoảng 8 % của giá trị tin cậy.

Nếu hệ số tương quan nhỏ hơn 0,996 thì phải chuẩn bị các dung dịch chuẩn gốc trung gian mới và các dung dịch chuẩn phải được chuẩn bị từ các dung dịch gốc ban đầu.

8.3. Phân tích mẫu thử

8.3.1. Dịch chiết của mẫu thử

Bơm dịch chiết củamẫu thử và mẫu trắng đã được chuẩn bị theo Điều 6 và 7.2 vào để phân tích GC-MS.

8.3.2. Xác định DIPN

Nhận dạng sáu pic DIPN dựa trên cơ sở của thời gian lưu và phép đo diện tích pic tổng. Ngoài ra, đo diện tích pic củaDEN và tính toán tỷ lệ diện tích pic của DIPN/DEN.

8.4. Đánh giá các số liệu

8.4.1. Nhiễu nền

Khi không còn quan sát thấy có nhiễu nền xuất hiện ở các pic của DIPN hoặc DEN từ quy trình chiết thì sử dụng phương pháp này vàcácđiều kiện GC-MSđược quy địnhtrong(4.2).

CHÚTHÍCH: Nếu DIPNtìm được trongmẫu trắng (7.2)thì phải kiểm tranguồn gốc của sự nhiễm bẩn.

8.4.2. Xác định nồng độ DIPN trong mẫu thử

8.4.2.1. Xác định từ đồ thị

Đọc từ đồ thị đường chuẩn (xem Điều 8) khối lượng của DIPN, tính theo µg, có trong dịch chiết của mẫu thử bằng phép nội suy từ các tỷ lệ diện tích pic tổng của DIPN/DPN với trục x.

8.4.2.2. Tính toán từ các thông số hồi quy

Tính toán phương trình đường hồi quy theo công thức (1):

            (1)

trong đó

ylà đường hồi quy (tỷ lệ diện tích pic);

alà độ dốc của đường hồi quy, tính bằng µg-1;

x là nồng độ của DIPN, tính bằng microgam;

blà hệ số chặn của đường hồi quy.

Tính toán khối lượng của DIPN (MDIPN) được chiết từ cáctông theo công thức (2)

                     (2)

trong đó

MDIPNlà khối lượng của DIPN, biểu thị bằng microgram;

y là đường hồi quy (tỷ lệ diện tích pic);

blà hệ số chặn củađường hồi quy;

alà độ dốc của đường hồi quy, tính bằng µg-1

Cả hai quy trình đều cho kết quả khối lượng DIPN có trong dịch chiết được, tính theo µg. Nếu khối lượng của DIPN lớn hơn giới hạn trên củađường chuẩn thì dung dịch này phải được pha loãng và tiến hành phân tích lại.

CHÚ THÍCH: Việc tính toán từ đường hồi quy là phương pháp hay được dùng hơn.

8.4.3. Tính toán hàm lượng DIPN trong giấy

Tính hàm lượng DIPN trong giấy, cáctông hoặc bột giấy theo công thức (3)

               (3)

trong đó

DIPNconlàhàm lượng DIPN, biểu thị bằng mg/kg;

MDIPNlàkhối lượng DIPN, biểu thị bằng µg;

md là khối lượng khô của mẫu thử đã lấy, biểu thị bằng g;

Tínhtoán giá trị trung bình của hai lần xác định song song.

9. Độ chụm

Từ thử nghiệm liên phòng thí nghiệm (n = 7) với bốn mẫu thử, phương pháp được mô tả ở trên cho kết quả độ lặp lại và độ tái lập như trong Bảng 1. Độ lặp lại được tính toán như hệ số biến thiên của hai phép thử song song từ mỗi phòng thí nghiệm. Độ tái lập được tính toán như hệ số biến thiên (CV) giữa các giá trị trung bình của bảy phòng thí nghiệm.

Bảng 1 - Độ lặp lại và độ tái lập nhận được từ phép thử liên phòng thí nghiệm

Mẫu thử

Giá trị trung bình của DIPN,

mg/kg

Độ lặp lại (r)

CV

%

Độ tái lập (R)

CV,

%

1

21,34

2,4

3,0

2

35,29

2,2

4,9

3

42,84

1,1

4,2

4

108,52

1,1

5,4

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Ngày và địa điểm thử;

c) Nhận biết hoàn toàn về mẫu thử;

d) Kết quả, biểu thị bằng miligam DIPN trên một kilôgam bột giấy,giấy hoặc cáctông;

e) Bất kỳ sai khác nào so với quy trìnhđượcquy địnhhoặc cáctìnhhuốngcóthể ảnh hưởng đếnkết quả.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình (Paper and board - Sampling to determine average quality) (EN ISO 186).

[2] ISO 287:1985, Paper and board - Determination of moisture content - Oven-drying method (EN 20287)[2])

[3] ISO 638:1978, Pulps - Determination of dry matter content (EN 20638)[3]).

[4] TCVN 4360:2001 (MOD ISO 7213:1981), Bột giấy - Lấy mẫu để thử (Pulps - Sampling for testing) (EN 27213).



[1])Diisopropylnaphtalen là tên của sản phẩm được cung cấp bởi Fisher. Thông tin này được đưa ra chỉ để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải do CEN chỉ định. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự củanhà sản xuất khác nếu cho cùng kết quả.

[2] Tiêu chuẩn ISO 287:1985 đã hủy và được thay bởi ISO 287:2009 (đã được chấp nhận thành TCVN 1867:2010)

[3] Tiêu chuẩn ISO 638:1978 đã hủy và được thay bởi ISO 638:2008 (đã được chấp nhận thành TCVN 4407:2010)

Từ khóa:
TCVN10094:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10094:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10094:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10094:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10094:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10094:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10094:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10094:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan