Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN10073:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10073:2013 (ISO 18896:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ cứng theo chiều dọc

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10073:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10073:2013

ISO 18896:2006

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHI TIẾT ĐỘN CỨNG – ĐỘ CỨNG THEO CHIỀU DỌC

Footwear - Test methods for shanks - Longitudinal stiffness

Lời nói đầu

TCVN 10073:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 18896:2006.

TCVN 10073:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHI TIẾT ĐỘN CỨNG – ĐỘ CỨNG THEO CHIỀU DỌC

Footwear - Test methods for shanks - Longitudinal stiffness

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ cứng theo chiều dọc của các chi tiết độn cứng bằng thép được dùng để tăng độ cứng vùng eo của giầy nữ, một số giầy nam và giầy trẻ em.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454)[1]), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1. Độ cứng theo chiềudọc (longitudinal stiffness)

Độ cứng theo chiều dọc của các chi tiết độn cứng được xác định bằng cách đo độ võng của chi tiết độn cứng dưới các điều kiện quy định khi tác dụng tải trọng với một lực quy định.

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1. Thiết bị thử phù hợp để xác định độ cứng theo chiều dọc của các chi tiết độn cứng bằng thép với:

a) Kẹp phần cuối, gót có khả năng kẹp chắc chắn một chi tiết độn cứng có rãnh mà không làm vỡ rãnh và có các kích thước sao cho kẹp được 32 mm ± 1 mm chi tiết độn cứng. Góc của kẹp phải có khả năng điều chỉnh được để đảm bảo phần chi tiết độn cứng chịu tác dụng một lực theo phương ngang.

b) Bộ phận tác dụng một lực hướng xuống dưới vào đầu phía trước của chi tiết độn cứng là 2 N, 4 N, 6 N và 8 N với dung sai ± 5 %.

c) Bộ phận đo độ võng theo chiều thẳng đứng của chi tiết độn cứng tại điểm tác dụng lực, với độ chính xác ± 0,025 mm.

4.2. Đồng hồ bấm giờ hoặc dụng cụ tương tự có độ chính xác ± 0,1 s.

4.3. Calip và/hoặc thước đo bằng thép không gỉ có độ chính xác ± 0.5 mm.

5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu

Mẫu thử phải là một chi tiết độn cứng hoàn chỉnh.

Phải thử ít nhất ba mẫu thử cho mỗi loại chi tiết độn cứng.

Điều hòa các mẫu thử 48 h trong môi trường được kiểm soát theo TCVN 10071 (ISO 18454) trước khi thử

Các phép thử phải được thực hiện trong môi trường được điều hòa phù hợp theo TCVN 10071 (ISO 18454). Nếu không thể thực hiện trong môi trường này, các phép thử phải được thực hiện trong vòng 15 min kể từ khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường điều hòa.

6. Phương pháp thử

6.1. Chi tiết độn cứng được kẹp ở cuối gót và uốn cong như một dầm công xôn bằng cách bổ sung tải trọng tại đầu phía trước của chi tiết độn cứng. Mức độ uốn cong đo được dùng để tính toán độ cứng chịu uốn của chi tiết độn cứng, độ cứng phụ thuộc vào kim loại và mặt cắt ngang của chi tiết độn cứng nhưng không phụ thuộc vào chiều dài.

6.2. Với mặt dưới của chi tiết độn cứng quay lên trên (thông thường là mặt có rãnh), đặt phần cuối gót vào tâm kẹp (xem 4.1a) sao cho kẹp được 32 mm chi tiết độn cứng, với đầu cuối của chi tiết độn cứng ngang bằng với phía sau của kẹp và trục dọc của chi tiết độn cứng vuông góc với mép kẹp. Giữ chặt kẹp để giữ chắc chi tiết độn cứng.

6.3. Điều chỉnh góc của kẹp sao cho điểm tác dụng tải trọng tại đầu phía trước của chi tiết độn cứng theo phương ngang.

6.4. Đặt dụng cụ đo độ dịch chuyển (xem 4.1 b) vào vị trí và điều chỉnh khi cần thiết.

6.5. Tác dụng nhẹ một lực 2 N hướng xuống dưới vào đầu phía trước của chi tiết độn cứng với trọng tâm của điểm tác dụng tải trọng cách phía đầu của chi tiết độn cứng khoảng 6 mm.

CHÚ THÍCH Đối với các chi tiết độn cứng của giầy cao gót, có thể tác dụng tại điểm cách phía đầu của chi tiết độn cứng khoảng 11 mm.

6.6. Sau 5 s, đo độ võng thẳng đứng của chi tiết độn cứng (xem 4.1c) tại điểm tác dụng tải trọng, a1, chính xác đến 0,01 mm.

6.7. Ngừng tác dụng lực và thay vào đó là lực 4 N sao cho khoảng thời gian nghỉ giữa lần tác dụng lực đầu tiên và lần tác dụng lực thứ hai là 10 s.

6.8. Sau 5 s, đo độ võng, a2, như trong 6.6.

6.9. Lặp lại cách tiến hành trong 6.7 và 6.8 với các lực 6 N và 8 N để có được các giá trị đo độ võng 33 và tương ứng. Kiểm tra độ chính xác của các giá trị đọc này bằng cách kiểm tra a4 – a3, a3 - a2 và a2 – a1 là gần bằng nhau.

6.10. Ngừng tác dụng lực lên chi tiết độn cứng và đo chiều dài momen của chi tiết độn cứng, tính bằng milimét, từ mép phía trước của kẹp đến điểm tâm tác dụng lực bằng cách dùng dụng cụ được mô tả trong 4.3.

6.11. Thử hai chi tiết độn cứng khác như mô tả từ 6.2 đến 6.10.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Độ cứng chịu uốn của chi tiết độn cứng, S,tính bằng kilôniuton milimét vuông (kN.mm2), được tính theo công thức:

Trong đó

W là tải trọng, tính bằng niutơn

a là độ võng được tạo ra, tính bằng milimét;

L là chiều dài mômen, tính bằng milimét.

Tính toán độ cứng chịu uốn của chi tiết độn cứng từ các giá trị được xác định bằng thử nghiệm W, a và L thay vào công thức ở trên.

Lấy W bằng 2 N và có được ước lượng chính xác nhất của giá trị tương ứng 3 theo công thức sau:

Trong đó

a là độ võng được tạo ra bởi trọng lực 2 N, tính bằng milimét;

a4 là độ võng được tạo ra bằng cách tác dụng một lực 8 N, tính bằng milimét;

a3 là độ võng được tạo ra bằng cách tác dụng một lực 6 N, tính bằng milimét;

a2 là độ võng được tạo ra bằng cách tác dụng một lực 4 N, tính bằng milimét;

a1 là độ võng được tạo ra bằng cách tác dụng một lực 2 N, tính bằng milimét;

7.2. Tính toán các giá trị đối với Scủa ba chi tiết độn cứng riêng rẽ, tính bằng kilôniutơn trên milimét vuông, và tính trung bình. Ghi lại kết quả làm tròn đến kilôniutơn trên milimét vuông.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;

b) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;

c) Mô tả đầy đủ các mẫu chi tiết độn cứng được thử bao gồm mã hiệu về kiểu loại thương mại, màu sắc, bản chất, v.v...;

d) Số lượng mẫu thử nếu không phải là ba mẫu thử;

e) Bất kỳ sai khác nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩnnày;

f) Ngày thử.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

DANH MỤC TIÊU CHUẨN HOÀN TOÀN TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƯỢC VIỆN DẪN TRONG ĐIỀU 2

Tiêu chuẩn Châu Âu

Tiêu chuẩn quốc tế

Tiêu chuẩn quốc gia

EN 12222:1997

ISO18454:2001

TCVN 10071:2013

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu

6. Phương pháp thử

7. Biểu thị kết quả

8. Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A (tham khảo) Danh mục tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn trong Điều 2



[1]Xem phụ lục A

Từ khóa:
TCVN10073:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10073:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10073:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10073:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10073:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10073:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10073:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10073:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan