Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›14TCN105:1999

Tiêu chuẩn ngành 14TCN105:1999 về Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14TCN105:1999
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành16/06/1999
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:16/06/1999Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14 TCN 105-1999

PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH NGHIỀN MỊN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA - PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Ground mineral active admixtures for concrete and mortar - Classification and specification

1. PHẠM VI:

1.1. Tiêu chuẩn này qui định phân loại và các yêu cầu kỹ thuật của bốn loại phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn (xỉ hạt lò cao, các puzolan tự nhiên, tro bay và muội silic) dùng làm phụ gia cho bêtông và vữa gốc xi măng poóc lăng.

1.2. Tiêu chuẩn này không qui định các phụ gia khoáng trở nghiền mịn dùng như là chất độn trơ trong bê tông và vữa.

2. ĐỊNH NGHĨA

2.1. Xỉ hạt lò cao nghiền mịn: Xỉ hạt lò cao, được hình thành khi xỉ lò cao nóng chảy bị làm lạnh nhanh bằng nước. Sau đó xỉ hạt được sấy khô và nghiền mịn đến độ mịn của xi măng. Nó có chứa chủ yếu các silicat và aluminat silicat của canxi và các bazơ khác có tính chất tự kết dính như xi măng.

2.2. Các puzolan tự nhiên nghiền mịn: Là các vật liệu chứa silic hoặc silic và nhôm mà bản thân chúng có rất ít hoặc không có tính kết dính, nhưng khi được nghiền mịn và có hơi ẩm chúng sẽ tham gia phản ứng hóa học với hydrôxyt canxi ở nhiệt độ thường để hình thành các hợp chất có tính kết dính.

2.3. Tro bay: Là phần còn lại mịn sinh ra từ sự đốt cháy than nghiền hoặc than bột và có hoạt tính, hoặc vừa có hoạt tính vừa có tính kết dính.

2.4. Muội silic (silica fume): Là vật liệu rất mịn, chứa silic vô định hình, được hình thành trong lò hồ quang điện như là sản phẩm phụ của sản xuất nguyên tố silic hoặc hợp kim sắt - silic.

3. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG:

3.1. Các yêu cầu về tính năng vật lý:

Các phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn phải thỏa mãn các yêu cầu vật lý nêu ở bảng 1.

3.2. Các yêu cầu về thành phần hóa học và độ đồng nhất: Các phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn phải thỏa mãn các yêu cầu hóa học nêu ở bảng 2 và yêu cầu độ đồng nhất nêu ở bảng 3.

3.3. Tiêu chuẩn chấp nhận:

Tiêu chuẩn này qui định 3 mức kiểm tra:

3.3.1. Mức 1: Kiểm tra chấp nhận ban đầu. Ở mức này nhà sản xuất và nhà cung cấp phải xuất trình các kết quả thí nghiệm gần nhất để chứng minh sản phẩm của mình đáp ứng các yêu cầu của bảng 1, 2, 3 của tiêu chuẩn này.

3.3.2. Mức 2: Kiểm tra lại có hạn chế. Khi người mua và sử dụng đòi hỏi, để chứng minh phụ gia phù hợp với các yêu cầu ở bảng 1;2;3, cần thí nghiệm kiểm tra lại có hạn chế các chỉ tiêu theo qui định ở mục 6.3 của tiêu chuẩn này. Kết quả các thí nghiệm kiểm tra lại cũng phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu ở bảng 1, 2 và 3.

3.3.3. Mức 3: Để chấp nhận một lô hoặc để đánh giá độ đồng nhất của phụ gia trong một lô hoặc giữa các lô, phải thí nghiệm kiểm tra độ đồng nhất trên mẫu ban đầu (mẫu đối chứng) và so sánh với các kết quả thí nghiệm trên các mẫu khác ở cùng lô hoặc khác lô. Tất cả các kết quả thí nghiệm này phải phù hợp với yêu cầu về độ đồng nhất nêu ở bảng 3.

BẢNG 2: CÁC YÊU CẦU HÓA HỌC ĐỐI VỚI PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH NGHIỀN MỊN

Loại phụ gia

Tên phụ gia

Độ ẩm, %, max

Mất khi nung %, max

Sunphat theo SO3, %, max

Thành phần hoạt tính chính

Kiềm theo Na2O (*), %, max

A

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn

3

3

4

[SiO2 + CaO + Al2O3] ≥ 70%

1,5

B

Puzolan tự nhiên nghiền mịn

3

10

 

[SiO2 + Al2O3 + Fe2O3] ≥ 70%

1,5

C

Tro bay

3

6

5

[SiO2 + Al2O3 + Fe2O3] ≥ 70%

1,5

D

Muội silic

3

6

-

[SiO2] ≥ 85 %

1,5

(*) Chỉ áp dụng khi bê tông được chế tạo với cốt liệu được xem là có hoạt tính nguy hiểm với kiềm trong xi măng.


BẢNG 1: CÁC YÊU CẦU VẬT LÝ ĐỐI VỚI PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH NGHIỀN MỊN

Tên phụ gia

Độ mịn % còn lại trên sàng 008, max

Chỉ số hoạt tính đối với xi măng, % so với đối chứng, min

Thời gian ninh kết

Độ ổn định nở thể tích, theo phương pháp Lơ Satơlie, mm, max

Độ bền nở sun phát (*) 14 ngày, %, max

Độ giảm nguy hiểm ăn mòn Kiềm - cốt liệu (**) 14 ngày, %, mịn

7 ngày

28 ngày

Bắt đầu, không sớm hơn

Kết thúc, không muộn hơn

Trung bình

Cao

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn

15

75

75

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

75

Puzolan tự nhiên nghiền mịn

15

75

75

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

75

Tro bay

15

75

75

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

75

Muội silic

5

85

-

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

80

(*) Chỉ áp dụng một giá trị cụ thể.

(**) Chỉ áp dụng khi bê tông được chế tạo với cốt liệu được xem là có hoạt tính nguy hiểm với kiềm trong xi măng.

 


BẢNG 3: YÊU CẦU ĐỘ ĐỒNG NHẤT ĐỐI VỚI CÁC PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH NGHIỀN MỊN

Loại
phụ gia

Tên phụ gia

Độ mịn, % sai số so với giá trị công bố của nhà sản xuất, max

Tỉ trọng, % sai số so với giá trị công bố của nhà sản xuất, max

A

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn

5

5

B

Puzolan tự nhiên nghiền mịn

5

5

C

Tro bay

5

5

D

Muội silic

5

5

4. ĐÓNG GÓI VÀ GHI NHÃN:

4.1. Các bao gói phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn phải có nhãn rõ ràng. Trên nhãn có tên và nhãn mác của nhà sản xuất, tên thương mại và kiểu phụ gia, trọng lượng không bì, ngày tháng sản xuất và điều kiện bảo quản lưu kho.

4.2. Ngoài việc ghi nhãn như qui định ở mục 4.1, nhà sản xuất hoặc cung cấp phụ gia phải luôn có sẵn tờ in các thông báo cần thiết sau đây kèm theo sản phẩm của mình:

4.2.1. Các thông báo chung: Bao gồm các thông báo về tên, nhãn thương mại của nhà sản xuất; tên, nhãn thương mại của sản phẩm; mô tả chủng loại của sản phẩm (xỉ hạt lò cao nghiền mịn hoặc puzolan hoạt tính nghiền mịn v.v...); các thông báo về hướng dẫn sử dụng; các liều lượng sử dụng và các ảnh hưởng của liều thấp hoặc liều cao; các điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng.

4.2.2. Các thông báo kỹ thuật: Bao gồm các thông báo về các chỉ tiêu kỹ thuật của phụ gia gồm độ mịn, chỉ số hoạt tính đối với xi măng, thời gian ninh kết, độ ổn định thể tích; về các thành phần hóa học gồm độ ẩm, mất khi nung, hàm lượng sunphat, thành phần hoạt tính chính và lượng kiềm tính theo Na2O khi có yêu cầu đặc biệt.

5. LƯU KHO VÀ BẢO QUẢN:

Phụ gia phải được lưu kho theo một cách thức nào đó cho phép đi vào dễ dàng kiểm tra và nhận dạng đúng mỗi lô hàng.

Phụ gia phải được lưu kho trong điều kiện kín thích hợp để tránh các tác động của thời tiết như nắng, gió, mưa, ẩm.

6. LẤY MẪU, CHUẨN BỊ MẪU THỬ VÀ KIỂM TRA:

6.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Áp dụng tương tự lấy mẫu thử xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 4787 - 89: Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử; và với những điều bổ sung sau đây:

Để kiểm tra sự phù hợp của một lô đơn giản hoặc một khối lượng hàng nhỏ - cần lấy 3 mẫu đơn.

Để kiểm tra sự phù hợp của một lô hoặc một khối lượng hàng lớn cần lấy mẫu hỗn hợp từ ít nhất 10 mẫu đơn.

Mẫu có thể được lấy ở nơi sản xuất, hoặc ở nơi cung cấp hoặc ngay ở nơi áp dụng.

6.1.1. Mỗi mẫu đơn lấy ít nhất 2 kg đại diện cho khối lượng ít nhất 100 tấn phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn.

6.1.2. Mỗi lô cần lấy ít nhất 10 mẫu đơn từ các vị trí khác nhau để tạo nên mẫu hỗn hợp sao cho mẫu hỗn hợp là đại diện cho cả lô đó. Mẫu hỗn hợp được lấy ít nhất 10 kg từ 10 mẫu đơn trộn gộp lại, và đại diện cho ít nhất 400 tấn phụ gia.

6.2.Ghi nhãn mẫu: Mẫu phải được ghi nhãn rõ ràng như sau:

- Tên và nhãn mác của nhà sản xuất.

- Tên và kiểu phụ gia.

- Nơi lấy mẫu.

- Số lô hoặc số hiệu mẫu.

- Ngày tháng lấy mẫu.

- Kiểu mẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp.

- Người lấy mẫu.

6.3. Kiểm tra: Mục đích lấy mẫu là để kiểm tra xem phụ gia có đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này hay không.

Người mua và sử dụng có thể đòi hỏi thí nghiệm lại có hạn chế để khẳng định sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Thí nghiệm lại có hạn chế bao gồm các chỉ tiêu: Độ ẩm, độ mịn, chỉ số hoạt tính đối với xi măng ở tuổi 7 và 28 ngày.

Cũng phải thí nghiệm lại phụ gia khi thời gian lưu kho của phụ gia quá 6 tháng ở nơi sản xuất trước khi xuất xưởng hoặc ở nơi cung cấp trung gian.

6.3.1. Các thí nghiệm vật lý: Các thí nghiệm vật lý nhằm kiểm tra sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu vật lý nêu ở mục 3.1 và bảng 1 của tiêu chuẩn này.

Các hỗn hợp xi măng và vữa dùng cho các thí nghiệm này phải được chuẩn bị và thí nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn 14 TCN 108-1999: Phụ gia cho bê tông và vữa. Phương pháp thử phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn.

6.3.2. Các thí nghiệm hóa học và độ đồng nhất: Các thí nghiệm này nhằm kiểm tra sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu nêu ở mục 3.2 và bảng 2, bảng 3 của tiêu chuẩn này.

Các thí nghiệm độ đồng nhất phải được tiến hành trên mẫu ban đầu và các kết quả phải được giữ lại để làm đối chứng so sánh với các kết quả của các mẫu thí nghiệm khác được lấy trong cùng lô hoặc khác lô.

Các mẫu phụ gia phải được chuẩn bị và thí nghiệm theo tiêu chuẩn 14 TCN 108-1999: Phụ gia cho bê tông và vữa - Phương pháp thử phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn.

7. TỪ CHỐI:

7.1. Ở mức kiểm tra chấp nhận ban đầu, phụ gia bị từ chối nếu nó không thỏa mãn bất kỳ yêu cầu nào của tiêu chuẩn này.

7.2. Ở mức thí nghiệm lại có hạn chế, phụ gia bị từ chối nếu nó không đáp ứng bất kỳ các yêu cầu nào được nêu ở các bảng 1, bảng 2 và bảng 3 của tiêu chuẩn này.

7.3. Phụ gia bị từ chối khi được thí nghiệm theo những yêu cầu đặc biệt về độ bền sunphát và độ giảm nguy hiểm ăn mòn kiềm - cốt liệu mà không thỏa mãn các yêu cầu nêu ở bảng 1 của tiêu chuẩn này.

7.4. Phụ gia bị từ chối nếu lượng chứa phụ gia trong các gói bọc hoặc thùng chứa có khối lượng sai khác nhau 5%. Đối với khối lượng hàng lớn, nếu khối lượng trung bình của 50 bao gói được lấy ngẫu nhiên là ít hơn khối lượng qui định thì khối lượng hàng lớn đó cũng bị từ chối.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi.

2. Định nghĩa.

3. Các yêu cầu kỹ thuật chung.

4. Đóng gói và ghi nhãn.

5. Lưu kho và bảo quản.

6. Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và kiểm tra.

7. Từ chối.

Từ khóa:
14TCN105:1999Tiêu chuẩn ngành 14TCN105:1999Tiêu chuẩn ngành số 14TCN105:1999Tiêu chuẩn ngành 14TCN105:1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 14TCN105:1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 14TCN105:1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14TCN105:1999
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành16/06/1999
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14TCN105:1999
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành16/06/1999
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan