Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›82/2006/TT-BTC

Thông tư 82/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu82/2006/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành13/09/2006
Người kýTrương Chí Trung
Ngày hiệu lực 11/10/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/09/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2006/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2006

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg,
Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6592/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quỹ tài chính địa phương được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo lãnh tín dụng) theo qui định tại Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 và Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

II. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là Danh mục B, Danh mục C) được áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.2. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục B được áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.3. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục C được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.4. Quỹ bảo lãnh tín dụng đang hoạt động nếu có dự án đầu tư mở rộng quy mô hoạt động bảo lãnh tín dụng thì mức thuế suất áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại như sau:

- Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại cùng địa bàn với trụ sở chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng thì áp dụng theo mức thuế suất mà Quỹ bảo lãnh tín dụng đang áp dụng, kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng;

- Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C thì áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng;

- Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của của Quỹ bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này thuộc Danh mục B thì áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm, kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng;

- Trường hợp dự án đầu tư vào địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của của Quỹ bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này thuộc Danh mục C thì áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.

2. Thời gian miễn thuế, giảm thuế

2.1. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 05 năm tiếp theo.

2.2. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục B được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 08 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 09 năm tiếp theo.

2.3. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục C được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 08 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 09 năm tiếp theo.

2.4. Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mở rộng mang lại như sau:

a) Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C;

b) Được miễn thuế 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục B;

c) Được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục C.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào hoạt động.

Quỹ bảo lãnh tín dụng phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm. Trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau:

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế

=

Phần thu nhập chịu thuế trong năm

x

Giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho hoạt động bảo lãnh tín dụng

---------------------------------------------------

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mới đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ Bảng cân đối kế toán năm.

4. Đối với các hoạt động ngoài hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của các hoạt động đó và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa so với tổng doanh thu của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguyên tắc, thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục II, Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/ 2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC.

Các qui định khác về thuế thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Quỹ bảo lãnh tín dụng được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại. Thời gian hưởng thuế suất ưu đãi còn lại được xác định bằng thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi theo hướng dẫn tại khoản 1, Mục II Thông tư này trừ (-) đi thời gian kể từ khi Quỹ bảo lãnh tín dụng bắt đầu hoạt động cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Thời gian được miễn thuế, giảm thuế còn lại được xác định bằng thời gian được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Thông tư này trừ (-) đi thời gian kể từ khi Quỹ bảo lãnh tín dụng có thu nhập chịu thuế từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 Nơi nhận:
-Thủ tướng và các phó Thủ tướng CP (để b/c);
-Văn phòng Quốc hội;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
-Văn phòng Chính phủ;
-Văn phòng TƯ và các ban của Đảng;
-Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
-Toà án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-HĐND,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-Sở Tài chính, cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
-Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-Công báo;
-Website Chính phủ;
-Lưu: VT, Vụ Chính sách Thuế.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

Từ khóa:
82/2006/TT-BTCThông tư 82/2006/TT-BTCThông tư số 82/2006/TT-BTCThông tư 82/2006/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 82/2006/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 82 2006 TT BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu82/2006/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành13/09/2006
                            Người kýTrương Chí Trung
                            Ngày hiệu lực 11/10/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu82/2006/TT-BTC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành13/09/2006
                                                  Người kýTrương Chí Trung
                                                  Ngày hiệu lực 11/10/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan