Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 176/2010/TT-BTC

Thông tư 176/2010/TT-BTC hướng dẫn doanh nghiệp trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 176/2010/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/11/2010
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/11/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 176/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2010

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN DOANH NGHIỆP TRÍCH TRƯỚC VÀO CHI PHÍ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ TNDN ĐỂ TẠO NGUỒN HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN NGHÈO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30a/2008/NQ-CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3741/VPCP-KTTH ngày 03/6/2010 của Văn phòng Chính phủ,
Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về việc tính vào chi phí hoặc trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp để doanh nghiệp tài trợ hoặc tạo nguồn để doanh nghiệp tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a).

Các huyện nghèo thuộc Danh sách các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a, đã được quy định tại điểm 1 mục IV công văn số 705/TTg-KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Phụ lục I Danh sách các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a ban hành kèm theo công văn này. Trường hợp, Thủ tướng Chính phủ có văn bản quy định khác thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản đó.

Khái niệm doanh nghiệp tại Thông tư này được hiểu như khái niệm doanh nghiệp đã được quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn.

Điều 2. Cơ chế trích và mục đích sử dụng của khoản trích trước

1. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch tài trợ cho huyện nghèo theo nội dung tài trợ (theo chế độ quy định) đã đăng ký với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Kế hoạch tài trợ này được gửi cho UBND huyện nơi doanh nghiệp đăng ký tài trợ để UBND huyện đó tổng hợp vào Đề án giảm nghèo cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào Đề án giảm nghèo đã được phê duyệt, UBND huyện có văn bản xác nhận cam kết tài trợ của doanh nghiệp, trong văn bản xác nhận nêu rõ tiến độ tài trợ, số tiền tài trợ và các hoạt động doanh nghiệp tài trợ cho huyện. Kế hoạch tài trợ cho huyện nghèo của doanh nghiệp và văn bản xác nhận của UBND huyện nơi nhận tài trợ là cơ sở để doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN để chi hoặc để tạo nguồn chi hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a.

Căn cứ vào khả năng tài chính và các cam kết tài trợ, tiến độ tài trợ cho huyện nghèo, doanh nghiệp tự xác định mức hạch toán vào chi phí khi tính thuế TNDN, đảm bảo nguyên tắc: tổng số dư của tài khoản trích trước để tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a không được lớn hơn tổng số tiền doanh nghiệp đã cam kết tài trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a mà đến thời điểm lập báo cáo tài chính chưa thực hiện tài trợ.

2. Khoản trích trước này doanh nghiệp chỉ sử dụng để tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a.

3. Đối với những khoản doanh nghiệp thực chi trong kỳ tính thuế để tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật cho các huyện nghèo thuộc Danh sách huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định. Trường hợp các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, trong kỳ tính thuế doanh nghiệp đã lấy từ khoản trích trước để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a thì doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

4. Nội dung và thủ tục, hồ sơ của khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.21, 2.22, 2.23 và 2.24 mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế TNDN và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008.

Điều 3. Quản lý khoản trích trước

1. Kỳ hạn của khoản trích trước vào chi phí để tài trợ cho huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a theo quy định của Điều này là 3 năm kể từ năm doanh nghiệp thực hiện trích. Trường hợp hết kỳ hạn trích trước mà Doanh nghiệp không sử dụng hết số tiền đã trích hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản tiền đã trích nhưng không sử dụng, sử dụng không hết hoặc sử dụng không đúng mục đích vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN phải nộp tương ứng.

a) Thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong kỳ hạn trích. Trường hợp trong kỳ hạn trích, doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN khác nhau thì thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất tại thời điểm trích của khoản thu hồi theo nguyên tắc số tiền trích trước sử dụng trước.

b) Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần doanh nghiệp đã trích nhưng không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi tính theo năm, kể từ năm tiếp theo năm doanh nghiệp trích đến năm thu hồi.

Ví dụ: Năm 2010 Công ty A đã cam kết hỗ trợ đến hết năm 2012 cho huyện nghèo B là 1 tỷ đồng và huyện nghèo C là 2 tỷ đồng (có xác nhận của UBND huyện B và UBND huyện C). Căn cứ vào cam kết hỗ trợ cho huyện B và huyện C của Công ty A và bản xác nhận tài trợ của UBND huyện B và UBND huyện C, Công ty A xác định mức trích trước vào chi phí để tạo nguồn hỗ trợ các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a năm 2010 là 2 tỷ đồng.

Đến hết năm 2012 Công ty mới tài trợ cho huyện B là 0,7 tỷ đồng và huyện C là 0,8 tỷ đồng. Trường hợp này Công ty mới chỉ sử dụng 1,5 tỷ đồng, chưa sử dụng hết số tiền đã trích trước của năm 2010, Công ty bị truy thu thuế và tiền lãi phát sinh như sau:

+ Thuế TNDN bị truy thu do sử dụng không hết khoản trích trước (giả sử thuế suất thuế TNDN trong kỳ hạn trích là 25%):

(2 tỷ - 1,5 tỷ) x 25% = 125 triệu đồng

+ Thời gian tính lãi kể từ năm 2011 đến hết năm 2012 là 2 năm. Do đó, lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết số tiền đã trích (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%):

125 triệu x 12% x 2 năm = 30 triệu đồng

Các năm sau năm 2010 mức trích trước và sử dụng khoản trích trước được tính theo nguyên tắc số tiền trích trước thì sử dụng trước nêu trên.

c) Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần trích trước sử dụng sai mục đích là mức lãi tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích trước đến khi thu hồi. Ngày thu hồi là ngày hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản).

d) Việc xác định thời điểm trích trước của số tiền sử dụng sai mục đích làm căn cứ tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần trích trước sử dụng sai mục đích theo nguyên tắc số tiền trích trước thì sử dụng trước.

2. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo của Chính phủ được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2020. Do đó, doanh nghiệp được trích hoặc trích trước vào chi phí để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a tối đa đến năm 2019 và chậm nhất đến thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế của năm 2020, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục thanh lý khoản trích trước để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a và hoàn nhập số tiền dư (nếu có) vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của năm 2020 và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN phải nộp tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Văn phòng ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (TN).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Từ khóa:
176/2010/TT-BTC Thông tư 176/2010/TT-BTC Thông tư số 176/2010/TT-BTC Thông tư 176/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư số 176/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính Thông tư 176 2010 TT BTC của Bộ Tài chính

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------

No.: 176/2010/TT-BTC

Hanoi, November 05, 2010

 

CIRCULAR

GUIDING ENTERPRISE TO PREVIOUSLY DEDUCT FROM COSTS WHEN DETERMINING INCOMES SUBJECT TO CORPORATE INCOME TAX IN ORDER TO CREATE AN ASSISTANCE SOURCE FOR THE POOR DISTRICTS IN IMPLEMENTING RESOLUTION NO. 30a/2008/NQ-CP DATED DECEMBER 27, 2008 OF THE GOVERNMENT ON RAPID AND SUSTAINABLE POVERTY REDUCTION SUPPORT PROGRAM FOR 61 POOR DISTRICTS

Pursuant to the Law on Enterprise Income Tax No.14/2008/QH12 and the documents guiding the implementation of the Law on Tax Administration No.29/11/2006 78/2006/QH11dated  29/11/2006 and documents guiding the implementation;Pursuant to the Resolution No.30a/2008/NQ-CP dated 27/12/2008 of the Government on rapid and sustainable poverty reduction support program for 61 poor districts;Pursuant to the Decree No.118/2008/ND-CP dated 27/11/2008 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;After having directive opinion of the Prime Minister in the official dispatch No.3741/VPCP-KTTH dated 03/6/2010 of the Government Office,The Ministry of Finance guides enterprises to previously deduct from costs when determining incomes subject to Corporate Income Tax (CIT) to assist for the poor districts in implementing the Resolution No.30a/2008/NQ-CP dated 27/12/2008 as follows:

Article 1. Subjects and scope of application

This Circular guides on calculating costs or previously deducting from costs when determining incomes subject to Corporate Income Tax (CIT) for the enterprises to assist or creating source for the enterprises to assist for the poor districtsin implementing the Resolution30a dated 27/12/2008 of the Government on rapid and sustainable poverty reduction support program for 61 poor districts (hereinafter referred to as Resolution No.30a).

The poor districts to be of the list of poor districts are subject to the Resolution No.30a, provided for in point 1 item IV of official dispatch No.705/TTg-KGVX dated 11/5/2009 of the Prime Minister and Annex I - the list of poor districts subject to the Resolution No.30a issuing attached herewith. In case, the Prime Minister provides for otherwise, provisions of the Prime Minister shall be complied with.

The concept of enterprise in this Circular shall be construed as business concept has been defined in the CIT Law No.14/2008/QH12 and the guidelines.

Article 2. Deduction mechanism and Objectives of using deducted expenses

1. Enterprises must make funding plan for poor districts according to sponsoring content (as prescribed regime) which have been registered with the Ministry of Labour – War Invalids and Social Affairs. This funding plan is sent to the District-level People’s Committee (DPC) where those enterprises have registered to assist so such agencies to synthesize and submit to the Provincial-level People committee for approval. Based on approved poverty reduction program, the DPC issues written confirmation on funding commitment of the enterprises in which states clearly the progress of funding, funding amount, financing activities of the enterprises for the district. Funding plan for the poor districts of the enterprises and confirmation of the DPC which receives funding are the basis for enterprises to be included in the costs or deducted previously into expenses when determining income subject to CIT to spend or to create assistance sources for poor districts subject to the Resolution No. 30a.

Based on the financial ability and funding commitment and progress of funding for poor districts, enterprises determine by themselves the rate of cost-accounting into costs when calculating CIT, ensuring the principle: total balance of the previously deducted account to fund for poor districts subject to the Resolution No. 30a not more than the total amount that the enterprises have committed to fund for poor districts subject to the Resolution No. 30a which up to the time of financial statements, the enterprises have  not yet performed.

2. The enterprises use the previously deducted amount only to fund education, health, disaster recovery and charity houses for poor people under the law regulations for poor districts subject to the Resolution No. 30a.

3. For the amounts that enterprises paid actually in the tax period to fund education, health, disaster recovery and charity houses for poor people as prescribed by law for the poor districts to be of the list of districts poor subject to the Resolution No. 30a having sufficient invoices, legal documents shall be included in the deducted cost when determining income subject to CIT under regulations. In case the funding for education, health, disaster recovery and charity houses for poor people in tax period was taken from the previously deducted amounts to create assistance source for poor districts subject to Resolution No. 30a, enterprises shall not be included in deducted expenses when determining the income subject to CIT.

4. The content and procedures, records of funding for education, health, disaster recovery and charity houses for the poor people, enterprises perform under the guidance in the point 2.21, 2.22, 2.23 and 2.24 items IV, Part C of Circular No.130/2008/TT-BTC dated 26/12/2008 of the Ministry of Finance detailing the implementation of CIT Law and Decree No.124/2008/ND-CP dated 11/12/2008.

Article 3. Management of deducted expenses

1. Term of the previous deducted amounts into costs to fund poor districts subject to the Resolution 30a under the provisions of this Article is 3 years from the year the enterprises deduct. Where the termination of previously deducted term but the enterprises did not use up amount deducted or used for improper purposes, the enterprise shall refund the amount already deducted but not used, used but not up or used for improper purposes into other income when determining income subject to CIT and the interest generated from the corresponding payable income tax.

a) Tax rate of CIT used to calculate the recovery tax is a tax rate applied to enterprises in the deduction term. Where in the term of deduction, the enterprise apply the different tax rate of CIT, tax rate of CIT used to calculate the recovery tax is the tax rate at the time of deduction of the recovered amount according the principle of first deducted, first used.

b) Interest rate for recovered tax amount which the enterprise have already deducted but not yet used up is the one year-term Treasury bill’s interest rate applied at the time of recovery time and the interest calculated time is calculated by year, since the next year of the deducted year to recovered one.

For example: in 2010, Company A has committed to support for the poor district B to the end of 2012 was one billion dong and the poor district C is two billion dong (with certification of the DPC B and C). Based on the commitment to support the District B and District C of Company A and assistance Certification of the DPC B and C, Company A determine the previously deducted rate into cost to create assistance resources for the poor district subject to the Resolution No.30a in 2010 was 2 billion dong.By the end of 2012, the funding amount of Company to district B is 0.7 billion dong and to district C is 0.8 billion dong. In this case, the Company only used 1.5 billion dong, not yet used up the previously deducted amount of the year 2010, the Company is collected arrears and interest incurred as follows:

+ CIT is collected arrears due to not yet used up the previously deducted amount (assuming tax rate of CIT in the deduction term is 25%):

(2 billion - 1,5 billion) x 25% = 125 million dong

+ Time to calculate interest from 2011 to 2012 is two years. Therefore, the interest arising from CIT collected arrears due to not yet used up the previously deducted amount (assuming the one year-term Treasury bill’s interest rate is 12% ):

125 billion x 12% x 2 years = 30 billion dong

The years after 2010, the previously deducted amount and use of the previously deducted amount is calculated according to principle of first deducted, first used as mentioned above.

c) The interest rate for the recovery tax amount calculated onthe previously deducted amount used for improper purposes is the interest rate calculated under ratio of late payment penalties as prescribed of the Tax Administration Law and the time period for interest is the period since being previously deducted until being collected arrears. The date of recovery is the date that the violation is detected and recorded in writing (except for the case not required to record).

d) The determination of the previously deducted time of the amount used for improper purposes for use as a basis of calculating interest for the collected arrears tax amount calculated on the previously deducted portion used for improper purposesis according to principle of first deducted, first used.

2. The program of the Government's poverty reduction assistance is implemented from 2009 to 2020. Therefore, enterprises are entitled to deduct or previously deducted into costs to create assistance source for poor districts subject to the Resolution No.30a maximum up to 2019 and the latest is at the time of submission of tax settlement reports of the year 2020, the enterprises must complete the previous deduction liquidation procedures to create assistance source for poor districts subject to the Resolution No.30a and reimbursement of the surplus (if any) into other income when determining income subject to CIT of the year 2020 and the interests arising from the corresponding payable CIT under the provisions of clause 1 of this Article.

Article 4. Implementation organization

1. This Circular takes effect 45 days after the signing date.

2. The contents which are not guided in this Circular and the contents which are not contrary to the guidance in this Circular shall comply with current regulations.

During the course of implementation if any problem arises, the organizations and individuals need promptly to reflect to the Ministry of Finance for study and additional guidance./.

 

 

 

FOR THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 176/2010/TT-BTC hướng dẫn doanh nghiệp trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Bộ Tài chính ban hành

  • Thông tư 176/2010/TT-BTC hướng dẫn doanh nghiệp trích trước vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp để tạo nguồn hỗ trợ cho các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Bộ Tài chính ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 176/2010/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/11/2010
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 176/2010/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 05/11/2010
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan