Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›53/2017/QĐ-UBND

Quyết định 53/2017/QĐ-UBND về quy định bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với sinh viên hệ chính quy chuyên ngành y dược thuộc diện đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu53/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành19/10/2017
Người kýCao Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/11/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:19/10/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2017/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 19 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỒI HOÀN KINH PHÍ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC THUỘC DIỆN ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ SỬ DỤNG CỦA TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2934/TTr-SYT ngày 12 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với sinh viên hệ chính quy chuyên ngành y dược thuộc diện đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh Bến Tre.

Điều 2.Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY ĐỊNH

BỒI HOÀN KINH PHÍ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC THUỘC DIỆN ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ SỬ DỤNG CỦA TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về mức bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với sinh viên hệ chính quy chuyên ngành y dược được đào tạo theo địa chỉ sử dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi chung là sinh viên đào tạo theo địa chỉ sử dụng).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Là sinh viên hệ chính quy chuyên ngành y dược được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng;

b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chính sách cử đào tạo theo địa chỉ sử dụng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Cá nhân quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 của Quy định này có cam kết tham gia đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh. Trong trường hợp cá nhân tham gia đào tạo địa chỉ sử dụng không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ thời gian phục vụ như đã cam kết thì phải có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo.

2. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

3. Toàn bộ chi phí bồi hoàn được nộp về ngân sách nhà nước.

Chương II

NỘI DUNG QUY ĐỊNH

Điều 3. Quy định thời gian phục vụ

1. Thời gian phục vụ của các đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 của quy định này bằng 2 (hai) lần thời gian đào tạo của chuyên ngành đã theo học.

2. Đối với cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi đào tạo tiếp tục  khi đang thực hiện quy định về thời gian phục vụ thì thời gian được cử đi đào tạo tiếp theo sẽ không được tính vào thời gian phục vụ (trừ các chương trình đào tạo vừa học và vừa làm).

3. Trường hợp cá nhân tham gia nhiều chương trình đào tạo có cam kết về thời gian phục vụ thì thời gian phục vụ căn cứ Khoản 2 Điều này và có thời gian phục vụ là tổng thời gian cam kết của từng chương trình đạo tạo.

Điều 4. Quy định về mức bồi hoàn kinh phí đào tạo do vi phạm chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng

Việc thực hiện chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng cho sinh viên chính quy ngành y dược được thực hiện công khai, dân chủ và trên cơ sở tự nguyện và có đơn đăng ký của cá nhân tham gia. Cá nhân tham gia chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh được hỗ trợ một phần học phí trên cở sở hợp đồng của tỉnh với các Trường. Cá nhân tham gia có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về chính sách đào tạo theo địa chỉ sử dụng, trường hợp vi phạm cam kết phục vụ sau đào tạo sẽ thực hiện bồi hoàn kinh phí như sau:

1. Mức bồi hoàn kinh phí đào tạo bằng 02 (hai) lần tổng kinh phí đào tạo được ngân sách hỗ trợ trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện theo quyết định phân công công tác tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

b) Tự ý bỏ học, bị kỷ luật buộc thôi học khi đang tham gia quá trình đào tạo (trừ các trường hợp thôi học có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc có sự thống nhất của Hội đồng xét tuyển theo địa chỉ sử dụng của tỉnh đối với các trường hợp đặc biệt).

c) Hoàn thành khóa học theo thời gian quy định nhưng không được cấp bằng do nguyên nhân chủ quan của học viên.

2. Áp dụng đối với các trường hợp thực hiện không đầy đủ thời gian phục vụ thì số tiền bồi hoàn được tính trên cơ sở số tháng làm tròn (trước ngày 15 của tháng ngừng phục vụ lấy mốc tháng trước, sau ngày 15 của tháng ngừng phục vụ tính tháng kế tiếp) và được tính như sau:

S =

2F

x (T1 - T2)

T1

Trong đó:

- S là chi phí bồi hoàn;

- F là tổng kinh phí đào tạo được ngân sách hỗ trợ.

- T1 là thời gian thực hiện quy định tại Điều 3 của quy định này tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã thực hiện theo quy định tại Điều 3 của quy định này tính bằng số tháng làm tròn;

Điều 5. Tiến hành xét bồi hoàn kinh phí đào tạo

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận lao động về việc cá nhân không thực hiện theo sự phân công hoặc cá nhân có yêu cầu về việc kết thúc thời gian phục vụ trước thời hạn đã quy định tại Điều 3 của quyết định này, Sở Y tế tiến hành thực hiện:

1. Vận động cá nhân thực hiện quy định tại Điều 3 của quyết định này;

2. Trường hợp đã vận động trong vòng 30 ngày mà không có kết quả, Sở Y tế tham mưu thành lập Hội đồng xét bồi hoàn kinh phí đào tạo theo địa chỉ sử dụng với thành phần như sau:

a) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện lãnh đạo Sở Y tế;

c) Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Đại diện Sở Nội vụ;

đ) Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo;

e) Đại diện Sở Tài chính;

g) Đại diện lãnh đạo Phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế;

h) Chuyên viên phụ trách công tác đào tạo Sở Y tế là thư ký Hội đồng;

3. Nguyên tắc việc xét bồi hoàn kinh phí đào tạo:

a) Hội đồng xét bồi hoàn kinh phí đào tạo theo địa chỉ sử dụng trách nhiệm xem xét từng trường hợp cụ thể để tham mưu, đề xuất trên nguyên tắc công khai, minh bạch và theo các quy định hiện hành;

b) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng xét bồi hoàn kinh phí đào tạo theo địa chỉ sử dụng phải có văn bản đề xuất các trường hợp phải bồi hoàn kinh phí đào tạo để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bồi hoàn và đăng thông tin công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. Trường hợp không ban hành quyết định phải có giải thích bằng văn bản.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định bồi hoàn và quản lý văn bằng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bồi hoàn trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Hội đồng xét bồi hoàn kinh phí đào tạo theo địa chỉ sử dụng của tỉnh.

2. Sở Y tế quản lý bằng tốt nghiệp của sinh viên tham gia đào tạo theo địa chỉ sử dụng trên địa bàn tỉnh trong thời gian phục vụ được quy định tại Điều 3 quy định này.

3. Sở Y tế giao lại bằng tốt nghiệp cho cá nhân khi đảm bảo một trong các điều kiện như sau:

a) Hoàn thành thời gian phục vụ theo quy định tại Điều 3 quy định này;

b) Hoàn tất việc bồi hoàn kinh phí theo quy định tại Điều 4 quy định này.

Điều 7. Thu hồi chi phí bồi hoàn

1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định bồi hoàn của Ủy ban nhân dân tỉnh, sinh viên (gia đình của sinh viên) có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn theo quy định hiện hành.

2. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách. Sở Y tế chịu trách nhiệm thu hồi kinh phí bồi hoàn và nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định.

3. Trường hợp sinh viên hoặc gia đình của sinh viên không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

4. Trường hợp sinh viên hoặc gia đình của sinh viên chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Giao Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện các nội dung của Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc hoặc khó khăn, đề nghị Giám đốc Sở Y tế nghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
53/2017/QĐ-UBNDQuyết định 53/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 53/2017/QĐ-UBNDQuyết định 53/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 53/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 53 2017 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu53/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành19/10/2017
                            Người kýCao Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 01/11/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu53/2017/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành19/10/2017
                                                  Người kýCao Văn Trọng
                                                  Ngày hiệu lực 01/11/2017
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan