Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›479/QĐ-BTC

Quyết định 479/QĐ-BTC năm 2016 công bố thủ tục hành chính về hành nghề chứng khoán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính

Đã sao chép thành công!
Số hiệu479/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành10/03/2016
Người kýTrần Xuân Hà
Ngày hiệu lực 25/01/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/03/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 479/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính về hành nghề chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm:

- 02 thủ tục hành chính mới ban hành (Phụ lục kèm theo);

- 01 thủ tục hành chính thay thế thủ tục hành chính đã ban hành tại Quyết định số 1218/QĐ-BTC ngày 27 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo);

- 02 thủ tục hành chính bãi bỏ thủ tục hành chính đã ban hành tại Quyết định số 1905/QĐ-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực chứng khoán (Phụ lục kèm theo).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2016.

Điều 3.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Website Bộ Tài chính;
- L
ưu: VT, UBCK, 25.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần
Xuân Hà

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH HOẶC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 479/QĐ-BTC ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh Mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp đã bị thu hồi

Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

2

Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân

Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

2. Danh Mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1

B-BTC-237290-TT

Cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Thông tư số 197/2015/TT- BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán

Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

3. Danh Mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1

B-BTC-036569-TT

Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán

Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán

Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

2

B-BTC-036636-TT

Đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán

Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán

Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

I. Lĩnh vực chứng khoán

1. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp đã bị thu hồi

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đến Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN);

+ Bước 2: UBCKNN tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBCKNN thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người đề nghị.

+ Bước 3: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ của UBCKNN.

+ Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

+ Bước 5: Sau khi nhận được thông báo nộp lệ phí, người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán nộp lệ phí và nhận chứng chỉ.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc

+ Gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015);

b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được xác nhận bởi tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán hoặc được chứng thực chữ ký bởi tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015) trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

c) Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

d) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

đ) Bản sao chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có);

e) Bản sao các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán như sau:

• Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khoán: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

• Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán; Chứng chỉ Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

• Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán; Chứng chỉ Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; chứng chỉ Quản lý quỹ và tài sản.

Hoặc các văn bằng được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán như sau:

• Chứng chỉ quốc tế CIIA (Certified International Investment Analyst) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trở lên được miễn chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

• Chứng chỉ quốc tế ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) hoặc chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc I (Chartered Financial Analyst level I), CIIA bậc I (Certified International Investment Analyst level I) được miễn chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

• Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài được miễn tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

g) Thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

h) Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

i) Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, phải bổ sung thêm: Văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp hoặc Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA, CIIA, ACCA, CPA.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân trong nước và nước ngoài đáp ứng Điều kiện quy định của pháp luật.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBCKNN.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc văn bản từ chối trong đó có nêu rõ lý do.

- Lệ phí (nếu có): 1.000.000 đồng.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015.

+ Phụ lục III: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

+ Phụ lục II: Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

- Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi nhưng không thuộc trường hợp không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Chứng khoán ngày 29/6/2006;

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán ngày 24/11/2010;

+ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán;

+ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán;

+ Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về hành nghề chứng khoán;

+ Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Lưu ý:

- Người đề nghị không hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung của UBCKNN thì hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã gửi UBCKNN trước đó không còn giá trị;

- Người được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán không làm thủ tục nhận chứng chỉ trong vòng ba (03) năm kể từ ngày UBCKNN thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, UBCKNN ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã cấp lại.

 

Phụ lục số III

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên: ............................................... (chữ in hoa); Giới tính:.....................................

2. Ngày sinh:......................................................................................................................

3. Quốc tịch:......................................................................................................................

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:...................... ... cấp ngày:....................... tại:..........................

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………….. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Đơn vị công tác: …………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc - nếu có)

7. Số điện thoại liên lạc: …………………………

8. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được cấp:

CHỨNG CHỈ ....................................................  (chữ in hoa) Số: ........................................

Ngày cấp: ...................................................................

9. Lý do đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

.........................................................................................................................................

10. Hình thức đăng ký nhận chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

£ Nhận trực tiếp tại Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

£ Nhận qua đường bưu điện theo địa chỉ: ...........................................................................

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ gửi kèm:

………, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số II

MẪU KHAI BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

1) Họ và tên: ......................................................................................................................

2) Ngày tháng năm sinh: .....................................................................................................

3) Quốc tịch: .....................................................................................................................

4) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………….. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

5) Chỗ ở hiện tại/Địa chỉ liên lạc: ……………………………. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

6) Giấy CMND/Hộ chiếu số: ..................................  ngày cấp: ....................  nơi cấp: ..........

7) Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Trường/Trung tâm đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

Từ…………

đến…………

 

 

 

 

Từ…………

đến…………

 

 

 

 

8) Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Vị trí/Chức vụ

Khen thưởng

Kỷ luật

Từ…………

đến………

 

 

 

 

Từ…………

đến………

 

 

 

 

9) Quan hệ nhân thân:

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Chỗ ở

Nghề nghiệp

Đơn vị công tác (nếu có)

Bố

 

 

 

 

 

Mẹ

 

 

 

 

 

Anh/chị/ em ruột

 

 

 

 

 

Vợ/ chồng

 

 

 

 

 

Con

 

 

 

 

 

Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.

 

………, ngày …… tháng ……. năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần xác nhận của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán hoặc Phần chứng thực chữ ký người khai của Cơ quan có thẩm quyền

 

2. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đến Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN);

+ Bước 2: UBCKNN tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBCKNN thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người đề nghị.

+ Bước 3: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ của UBCKNN.

+ Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

+ Bước 5: Sau khi nhận được thông báo nộp lệ phí, người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán nộp lệ phí và nhận chứng chỉ.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc

+ Gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015);

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

c) Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

d) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được UBCKNN cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân trong nước và nước ngoài đáp ứng Điều kiện quy định của pháp luật.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBCKNN.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc văn bản từ chối trong đó có nêu rõ lý do.

- Lệ phí (nếu có): 1.000.000 đồng.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015.

+ Phụ lục III: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

+ Phụ lục II: Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

- Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin xác nhận nhân thân.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Chứng khoán ngày 29/6/2006;

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán ngày 24/11/2010;

+ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán;

+ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán;

+ Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về hành nghề chứng khoán;

+ Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Lưu ý:

- Người đề nghị không hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung của UBCKNN thì hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã gửi UBCKNN trước đó không còn giá trị;

- Người được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán không làm thủ tục nhận chứng chỉ trong vòng ba (03) năm kể từ ngày UBCKNN thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, UBCKNN ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã cấp lại.

 

Phụ lục số III

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:  ..............................................  (chữ in hoa); Giới tính: ...................................

2. Ngày sinh: .....................................................................................................................

3. Quốc tịch: .....................................................................................................................

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số: ......................  cấp ngày: ........................  tại: .........................

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………….. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Đơn vị công tác: ………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc - nếu có)

7. Số điện thoại liên lạc: …………………………

8. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được cấp:

CHỨNG CHỈ ....................................................  (chữ in hoa) Số: ........................................

Ngày cấp: ...................................................................

9. Lý do đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

.........................................................................................................................................

10. Hình thức đăng ký nhận chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

£ Nhận trực tiếp tại Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

£ Nhận qua đường bưu điện theo địa chỉ: ...........................................................................

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ gửi kèm:

………, ngày …… tháng ……. năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số II

MẪU KHAI BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

1) Họ và tên: ......................................................................................................................

2) Ngày tháng năm sinh: .....................................................................................................

3) Quốc tịch: .....................................................................................................................

4) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

5) Chỗ ở hiện tại/Địa chỉ liên lạc: …………………………………… (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

6) Giấy CMND/Hộ chiếu số: ..................................  ngày cấp: ....................  nơi cấp: ..........

7) Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Trường/Trung tâm đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

Từ…………

đến…………

 

 

 

 

Từ…………

đến…………

 

 

 

 

8) Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Vị trí/Chức vụ

Khen thưởng

Kỷ luật

Từ…………

đến………

 

 

 

 

Từ…………

đến………

 

 

 

 

9) Quan hệ nhân thân:

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Chỗ ở

Nghề nghiệp

Đơn vị công tác (nếu có)

Bố

 

 

 

 

 

Mẹ

 

 

 

 

 

Anh/chị/ em ruột

 

 

 

 

 

Vợ/ chồng

 

 

 

 

 

Con

 

 

 

 

 

Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.

 

………, ngày …… tháng ……. năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần xác nhận của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán hoặc Phần chứng thực chữ ký người khai của Cơ quan có thẩm quyền

 

3. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ nộp hồ sơ cấp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đến Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN);

+ Bước 2: UBCKNN tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBCKNN thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho người đề nghị.

+ Bước 3: Người đề nghị cấp chứng chỉ phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ của UBCKNN.

+ Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

+ Bước 5: Sau khi nhận được thông báo nộp lệ phí, người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán nộp lệ phí và nhận chứng chỉ.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở UBCKNN; hoặc

+ Gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015);

b) Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được xác nhận bởi tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán hoặc được chứng thực chữ ký bởi tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015) trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

c) Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

d) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

đ) Bản sao chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có);

e) Bản sao các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán như sau:

• Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Môi giới chứng khoán: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

• Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Phân tích tài chính: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán; Chứng chỉ Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

• Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán; Chứng chỉ Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; chứng chỉ Quản lý quỹ và tài sản.

Hoặc các văn bằng được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán như sau:

• Chứng chỉ quốc tế CIIA (Certified International Investment Analyst) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trở lên được miễn chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích và đầu tư chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

• Chứng chỉ quốc tế ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) hoặc chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc I (Chartered Financial Analyst level I), CIIA bậc I (Certified International Investment Analyst level I) được miễn chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

• Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài được miễn tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

g) Thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

h) Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng sáu (06) tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

i) Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, phải bổ sung thêm: Văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp hoặc Bản sao chứng chỉ quốc tế CFA, CIIA, ACCA, CPA.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân trong nước và nước ngoài đáp ứng Điều kiện quy định của pháp luật.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBCKNN.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc văn bản từ chối trong đó có nêu rõ lý do.

- Lệ phí (nếu có): 1.000.000 đồng.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

+ Phụ lục I: Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

+ Phụ lục II: Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

- Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng Điều kiện sau đây:

• Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

• Có trình độ từ đại học trở lên;

• Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

• Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp hoặc các văn bằng, chứng chỉ được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Chứng khoán ngày 29/6/2006;

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán ngày 24/11/2010;

+ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán;

+ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Chứng khoán;

+ Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về hành nghề chứng khoán;

+ Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Lưu ý:

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung của UBCKNN thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã gửi UBCKNN trước đó không còn giá trị;

- Người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không làm thủ tục nhận chứng chỉ trong vòng ba (03) năm kể từ ngày UBCKNN thông báo nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, UBCKNN ra quyết định hủy bỏ chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã cấp.

 

Phụ lục số I

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên: ...............................................  (chữ in hoa); Giới tính: ...................................

2. Ngày tháng năm sinh: ...............................................

3. Quốc tịch: .....................................................................................................................

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số: ......................  cấp ngày: ........................  tại: .........................

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………… (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Đơn vị công tác: …………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc - nếu có)

7. Số điện thoại liên lạc: ...........................................................

8. Hình thức đăng ký nhận chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

£ Nhận trực tiếp tại Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

£ Nhận qua đường bưu điện theo địa chỉ: ...........................................................................

9. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp:

......................................................................................................................  (chữ in hoa).

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ gửi kèm:

………, ngày …… tháng ……. năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số II

MẪU KHAI BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

1) Họ và tên: ......................................................................................................................

2) Ngày tháng năm sinh: .....................................................................................................

3) Quốc tịch: .....................................................................................................................

4) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

5) Chỗ ở hiện tại/Địa chỉ liên lạc: ……………………………….. (ghi chi Tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

6) Giấy CMND/Hộ chiếu số: ..................................  ngày cấp: ....................  nơi cấp: ..........

7) Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Trường/Trung tâm đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

Từ…………

đến…………

 

 

 

 

Từ…………

đến…………

 

 

 

 

8) Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Vị trí/Chức vụ

Khen thưởng

Kỷ luật

Từ…………

đến………

 

 

 

 

Từ…………

đến……….

 

 

 

 

9) Quan hệ nhân thân:

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Chỗ ở

Nghề nghiệp

Đơn vị công tác (nếu có)

Bố

 

 

 

 

 

Mẹ

 

 

 

 

 

Anh/chị/ em ruột

 

 

 

 

 

Vợ/ chồng

 

 

 

 

 

Con

 

 

 

 

 

Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.

 

………, ngày …… tháng ……. năm ……
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phần xác nhận của tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán hoặc Phần chứng thực chữ ký người khai của Cơ quan có thẩm quyền

Từ khóa:
479/QĐ-BTCQuyết định 479/QĐ-BTCQuyết định số 479/QĐ-BTCQuyết định 479/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 479/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 479 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu479/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành10/03/2016
                            Người kýTrần Xuân Hà
                            Ngày hiệu lực 25/01/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu479/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành10/03/2016
                                                  Người kýTrần Xuân Hà
                                                  Ngày hiệu lực 25/01/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan