Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›47/2007/QĐ-UBND

Quyết định 47/2007/QĐ-UBND về Quy định xử lý vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành10/08/2007
Người kýNguyễn Ngọc Phi
Ngày hiệu lực 20/08/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/08/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁC VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VÀ DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức;

Căn cứ Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg ngày 24/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính;

Căn cứ Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 87/TTr-SNV ngày 12/6/2007 về việc ban hành Quy định xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

Điều 2.Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC XỬ LÝ CÁC VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VÀ DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh việc tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Nhà nước có liên quan đến việc giải quyết các thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn.

2. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi đến giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ CÁC VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VÀ DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Chủ trì tiếp nhận, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc, kiến nghị mà Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng cấp sở, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

c) Yêu cầu và đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị giải quyết dứt điểm, đúng thời hạn, đúng thẩm quyền những vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

d) Phát hiện và yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ ngay những thủ tục hành chính mà cơ quan quản lý, cán bộ, công chức các cấp, các ngành đã tuỳ tiện đặt thêm gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

đ) Được quyền chủ động làm việc với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính.

e) Tổng hợp, phân tích những vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính để kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây khó khăn, cản trở cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

g) Làm nhiệm vụ thường trực Tổ công tác tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục hành chính; Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác trên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Trực tiếp chỉ đạo việc tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền.

b) Giải quyết các vướng mắc, kiến nghị mà các đơn vị trực thuộc đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

c) Giải quyết dứt điểm, đúng thời hạn các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực phụ trách. Báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết đối với các kiến nghị không thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

d) Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, chậm trễ trong việc thực hiện các thủ tục hành chính đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

đ) Tổng hợp, nghiên cứu những vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính để xem xét, sửa đổi, bãi bỏ theo thẩm quyền, kiến nghị với UBND tỉnh hoặc tham mưu giúp UBND tỉnh kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây khó khăn, cản trở cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

e) Định kỳ vào ngày 15 tháng cuối mỗi quý báo cáo về Văn phòng UBND tỉnh tình hình và kết quả xử lý những vướng mắc và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

3. Chủ tịch UBND cấp xã:

a) Chủ trì việc tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền.

b) Giải quyết dứt điểm, đúng thời hạn các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Báo cáo Chủ tịch UBND huyện, thành, thị đối với các kiến nghị không thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

c) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm những cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, chậm trễ trong việc thực hiện các thủ tục hành chính đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

d) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về UBND huyện, thành, thị tình hình, kết quả xử lý những vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực, địa bàn phụ trách.

Điều 4. Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết

1. Kiến nghị, khiếu nại của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính được gửi tới Bộ phận “một cửa” của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết hoặc thông qua đường dây nóng của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp đặc biệt có thể chuyển trực tiếp đến Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn và xem xét giải quyết.

2. Đối với các kiến nghị, khiếu nại không thuộc thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách, sau khi tiếp nhận, bộ phận “một cửa” có trách nhiệm chuyển đơn kèm theo phiếu chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xem xét thụ lý giải quyết.

3. Đối với các kiến nghị, khiếu nại về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, không quá 02 ngày làm việc; về đất đai không quá 05 ngày làm việc, về chế độ chính sách khác không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thụ lý giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho người khiếu nại được biết.

4. Nếu các kiến nghị, khiếu nại về thủ tục hành chính có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, thời gian giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

5. Trong trường hợp đặc biệt có những vướng mắc cần phải giải quyết ngay thì thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp:

1. Cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có quyền kiến nghị, khiếu nại với cấp có thẩm quyền về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhất là đối với những thủ tục hành chính không phù hợp, gây khó khăn, cản trở cho người dân và doanh nghiệp.

2. Phát hiện những cán bộ, công chức, viên chức thiếu tinh thần trách nhiệm, có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, chậm trễ trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua đường dây nóng với cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời.

3. Mọi ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Thành lập tổ công tác

Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ công tác tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

Tổ công tác do 01 Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Tổ trưởng và một số thành viên gồm Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, sở Nội vụ, sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh;

Thường trực Tổ công tác đặt tại Văn phòng UBND tỉnh. Giao Văn phòng UBND tỉnh xây dựng quy chế làm việc của Tổ công tác và bố trí chuyên viên theo dõi giúp việc Tổ công tác.

Điều 7. Trách nhiệm của Tổ công tác

1. Tổ công tác tiếp nhận đơn, hồ sơ phản ánh vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính, nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời; Tổ chức đường dây nóng để tiếp nhận và trả lời các kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

2. Các thành viên Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công và phối hợp hoạt động theo sự điều hành chung của cơ quan thường trực là Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị

1. Các sở, ban, ngành bố trí cán bộ lãnh đạo tham gia tổ công tác của tỉnh, tùy theo tính chất công việc có thể thành lập tổ công tác để giải quyết các hồ sơ và kiến nghị thuộc thẩm quyền và được UBND tỉnh giao.

2. UBND các huyện, thành, thị trên cơ sở Quy định của UBND tỉnh thành lập tổ công tác tiếp nhận đơn, hồ sơ phản ánh vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; Tổ chức đường dây nóng để tiếp nhận và trả lời các kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính;

Điều 9. Chế độ báo cáo

Định kỳ trước ngày 20 tháng cuối mỗi quý, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị báo cáo UBND tỉnh;

Tổ công tác tổng hợp, giúp UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Giám đốc sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này, Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp phát sinh, vướng mắc đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

Từ khóa:
47/2007/QĐ-UBNDQuyết định 47/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 47/2007/QĐ-UBNDQuyết định 47/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 47/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 47 2007 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành10/08/2007
                            Người kýNguyễn Ngọc Phi
                            Ngày hiệu lực 20/08/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành10/08/2007
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Phi
                                                  Ngày hiệu lực 20/08/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính.
                                                  • Điều 2. Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước
                                                  • Điều 4. Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp:
                                                  • Điều 6. Thành lập tổ công tác
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Tổ công tác
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị
                                                  • Điều 9. Chế độ báo cáo
                                                  • Điều 10. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan