Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›38/2020/QĐ-UBND

Quyết định 38/2020/QĐ-UBND quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đã sao chép thành công!
Số hiệu38/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành17/12/2020
Người kýPhạm Ngọc Nghị
Ngày hiệu lực 27/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2020/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 17 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN; NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 254/TTr-SNN ngày 10/12/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2.Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan triển khai thực hiện; theo dõi kiểm tra, hướng dẫn và báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Thủy sản;
- TT Tỉnh ủy; TT HDND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo VP
UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Đắk Lắk; Đài PT&TH Đắk Lắk;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN&MT, (Đg.50b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

QUY ĐỊNH

KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN; NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 38 /2020/QĐ-UBND ngày 17/12/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; một số nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sảntrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; một số nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh

1. Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn

TT

Tên điểm

Xã

Tọa độ

Đặc điểm

Thời gian cấm khai thác

Kinh độ

Vĩ độ

Tp. Buôn Ma Thuột - Huyện Buôn Đôn

1

Sông Srêpốk đoạn Sau Nhà máy thủy điện Đray H’Linh đến hồ chứa thủy điện Srêpốk 3

Hòa Phú, Hòa Xuân (BMT), Ea Nuôl (Buôn Đôn)

1070 54' 18.66''

1070 54' 19.45''

120 40' 31,47"

120 43' 36,40"

- Sông dài khoảng 6.200 m

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống

Từ 01/06 đến 31/12

Huyện Krông Ana

2

Ngã sáu - Đập thủy điện

Ea Na

1070 57' 36,0324''

120 30' 54,2844"

- Sông dài khoảng 3.800 m

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau

1070 57' 41,076''

120 30' 59,8248"

1070 59' 12,4404''

120 29' 41,82"

1070 59' 6,63"

120 29' 32,4528"

3

Quỳnh Ngọc 2

Ea Na

1070 59' 32,532"

120 29' 37,608"

- Sông dài khoảng 1.600 m

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/5 đến 31/10

1070 59' 34,3068"

120 29' 42,81"

1080 0' 20,9952"

120 29' 47,1156"

1080 0' 24,372"

120 29' 43,6128"

4

Cù Lao Buôn Trấp

Ea Na - TT. Buôn Trấp

1080 0' 17,5212"

120 29' 36,1032"

- Sông dài khoảng 1.700 m

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/5 đến 31/10

1080 0' 20,718"

120 29' 40,056"

1080 1' 7,6188"

120 29' 10,6224"

1080 1' 1,2468"

120 29' 8,6748"

5

Cánh đồng Suối đục

Ea Na

1080 0' 31,1616"

120 30' 7,074"

- Suối đục và cánh đồng ngập lụt khoảng 107 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/5 đến 31/10

1080 0' 40,2336"

120 30' 9,1764"

1080 0' 48,438"

120 30' 13,9788"

1080 0' 58,7304"

120 30' 10,7856"

1080 1' 8,8752"

120 30' 9,7776"

1080 1' 18,3432"

120 30' 14,5476"

1080 1' 26,2812"

120 30' 8,7372"

1080 1' 26,6376"

120 29' 57,444"

1080 1' 16,554"

120 29' 48,6492"

1080 1' 8,3532"

120 29' 49,524"

1080 1' 0,1884"

120 29' 46,14"

1080 0' 53,1684"

120 29' 40,8696"

1080 0' 35,5464"

120 29' 58,1028"

6

Cánh đồng Đạt Lý

TT. Buôn Trấp - Bình Hòa

1080 1' 11,2584"

120 28' 26,6916"

- Khoảng 60 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/7 đến 30/9

1080 1' 9,6564"

120 28' 47,244"

1080 1' 45,1272"

120 28' 42,2148"

1080 1' 40,044"

120 28' 21,9144"

7

Sình voi

Bình Hòa

1080 1' 14,722"

120 28' 20,8812"

- Khoảng 05 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản và thủy sản còn non sinh sống.

Cả năm

1080 1' 14,8332"

120 28' 26,0328"

1080 1' 25,5288"

120 28' 24,3156"

1080 1' 25,8924"

120 28' 18,3216"

8

Cánh đồng Bầu Cụt

Bình Hòa

1080 0' 5,1624"

120 27' 8,5284"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 184 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/7 đến 30/9

1080 0' 53,8128"

120 27' 41,7348"

1080 1' 9,048"

120 27' 29,2608"

1080 1' 8,7528"

120 27' 9,54"

1080 0' 16,6536"

120 26' 43,8108"

9

Cánh đồng Bầu bèo

Bình Hòa

1080 0' 37,6596"

120 26' 54,1788"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 84 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/7 đến 30/9

1080 1' 5,07"

120 27' 7,7256"

1080 1' 20,6292"

120 26' 37,3092"

1080 0' 57,996"

120 26' 28,4244"

10

Ngã ba Bầu Gai - Đồi 42

Bình Hòa

1080 0' 46,5336"

120 26' 5,9712"

- Sông dài khoảng 1.400 m

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/5 đến 31/10

1080 0' 49,1688"

120 26' 13,668"

1080 1' 19,776"

120 26' 22,5096"

1080 1' 24,4416"

120 26' 22,2324"

11

Bầu Gai

Bình Hòa

1080 1' 5,3508"

120 26' 11,6808"

- Khoảng 13 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau

1080 1' 6,9672"

120 26' 13,8156"

1080 1' 11,2872"

120 26' 12,1632"

1080 1' 13,3032"

120 26' 9,2256"

1080 1' 18,0948"

120 26' 9,3984"

1080 1' 23,5056"

120 26' 3,9588"

1080 1' 20,712"

120 25' 59,0592"

1080 1' 12,7056"

120 25' 56,9064"

1080 1' 8,0652"

120 26' 9,7332"

12

Bầu Sen

Bình Hòa

1080 0' 9,6192"

120 25' 49,242"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 63 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/7 đến 30/9

1080 0' 24,5556"

120 26' 12,9768"

1080 0' 43,8516"

120 26' 11,3568"

1080 0' 43,9596"

120 26' 0,9744"

1080 0' 39,2436"

120 25' 43,9932"

13

Bầu Rô

Bình Hòa - Quảng Điền

1080 0' 43,254"

120 25' 58,4292"

- Diện tích khoảng 19 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau

1080 0' 43,9596"

120 26' 0,9744"

1080 0' 56,0376"

120 25' 55,074"

1080 1' 8,8176"

120 25' 36,1056"

1080 1' 4,6704"

120 25' 32,5632"

14

Bầu Lạnh

Quảng Điền

1080 0' 41,2704"

120 25' 20,2728"

- Bầu Lạnh và xung quanh khoảng 15 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau

1080 0' 50,0328"

120 25' 28,6932"

1080 1' 2,496"

120 25' 24,0348"

1080 0' 56,2284"

120 25' 14,4696"

15

Bầu Núi

Quảng Điền

1080 0' 28,1592"

120 25' 13,1844"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 36 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/7 đến 30/9

1080 0' 39,6468"

120 25' 16,9212"

1080 0' 38,124"

120 25' 4,62"

1080 0' 47,754"

120 24' 59,1336"

1080 1' 7,374"

120 25' 2,5536"

1080 1' 0,4692"

120 24' 52,7868"

1080 0' 40,4244"

120 24' 51,2532"

1080 0' 28,4076"

120 25' 3,6912"

16

Ngã ba Eo Đờn

Quảng Điền

1080 1' 31,566"

120 24' 56,9088"

- Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 11 ha

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Từ 01/5 đến 31/10

1080 1' 34,8348"

120 25' 3,3708"

1080 1' 37,8156"

120 25' 4,9044"

1080 1' 44,5656"

120 24' 56,9844"

1080 1' 39,432"

120 24' 46,7316"

17

Bầu Sen

Quảng Điền

1080 1' 53,742"

120 25' 18,4404"

- Hồ tự nhiên và cánh đồng ngập lụt khoảng 12 ha.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

Từ 01/11 đến 30/4 năm sau

1080 1' 54,264"

120 25' 21,918"

1080 1' 57,2808"

120 25' 21,3528"

1080 2' 2,8392"

120 25' 23,754"

1080 2' 9,6792"

120 25' 21,2952"

1080 2' 10,68"

120 25' 16,9788"

1080 2' 13,5348"

120 25' 17,8788"

1080 2' 18,7404"

120 25' 17,652"

1080 2' 8,4912"

120 25' 11,2224"

1080 2' 3,5376"

120 25' 15,5172"

1080 1' 58,0944"

120 25' 15,4848"

1080 1' 56,964"

120 25' 19,038"

Hồ Lắk - Huyện Lắk

18

Buôn M'lieng, Buôn Drung, Buôn B’Hốc

Liên Sơn, Yang Tao

108°10'0.57"

12°25'24.62"

- Một phần hồ khoảng 52 ha.

- Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

- Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.

Cả năm

108°10'9.48"

12°25'22.49"

108°10'19.67"

12°25'37.17"

108°10'33.33"

12°25'31.34"

108°10'42.99"

12°25'30.64"

108°10'44.98"

12°25'36.05"

108°10'44.41"

12°25'54.63"

108°10'54.02"

12°26'1.67"

108°11'3.66"

12°25'58.89"

108°10'55.12"

12°25'57.05"

108°10'45.20"

12°25'50.90"

108°11'17.03"

12°26'9.92"

108°11'21.68"

12°26'11.40"

108°11'22.21"

12°26'14.70"

108°11'26.22"

12°26'15.02"

108°11'26.10"

12°26'9.59"

108°11'28.17"

12°26'8.25"

108°11'26.57"

12°26'5.91"

108°11'17.14"

12°26'6.28"

108°11'51.78"

12°25'37.00"

108°11'34.54"

12°25'36.54"

108°11'21.19"

12°25'29.95"

108°11'12.80"

12°25'18.03"

108°11'13.68"

12°24'54.47"

108°11'29.28"

12°24'51.29"

108°11'48.72"

12°24'59.43"

108°11'51.64"

12°25'32.45"

108°11'39.80"

12°25'31.14"

108°11'31.64"

12°25'21.67"

108°11'34.71"

12°25'18.02"

108°11'37.67"

12°24'33.68"

108°11'28.37"

12°24'38.36"

108°11'16.43"

12°24'38.14"

108°11'6.62"

12°24'30.36"

108°11'10.58"

12°24'28.14"

108°11'15.65"

12°24'30.85"

108°11'21.44"

12°24'32.01"

108°11'26.19"

12°24'34.66"

108°11'33.83"

12°24'37.45"

108°11'40.40"

12°24'35.90"

Ghi chú: Khu vực cấm là thuộc phạm vi các điểm có tọa độ thuộc khu vực đó nối liền với nhau

2. Nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sảntrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

TT

Nghề, ngư cụ cấm

Phạm vi

1

Sử dụng công cụ kích điện mang trên người; sử dụng công cụ kích điện trên tàu cá (ghe, xuồng, bè…); sử dụng trực tiếp từ máy phát điện trên tàu cá; sử dụng dòng điện từ lưới điện

Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tất cả các thủy vực trên địa bàn tỉnh

2

Nghề lưới kéo (nghề cào)

Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tất cả các thủy vực trên địa bàn tỉnh

3

Tất cả các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản

Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này

4

Nghề, ngư cụ cấm khai thác theo quy định của Luật Thủy sản và quy định Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tất cả thủy vực trên địa bàn tỉnh

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành việc thực hiện pháp luật về thủy sản, quy định về nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.

b. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.

c. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng bản đồ và cắm mốc các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.

d. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; một số nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản bổ sung tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh cho Tổng cục Thủy sản và UBND tỉnh theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a. Tổ chức triển khai, chỉ đạo lực lượng công an, các phòng ban chuyên môn cùng cấp tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm theo quy định.

b. Chỉ đạo UBND cấp xã trên địa bàn quản lý phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật.

c. Phối hợp Sở Nông nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tham mưu, triển khai thực hiện xây dựng bản đồ, cắm mốc khu vực cấm khai thác thủ sản có thời hạn trên địa bàn quản lý.

d. Định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3. Các Sở, ban ngành liên quan

a. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền, xây dựng bản đồ, cắm mốc, tuần tra, kiểm soát theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn sử dụng kinh phí từ xử phạt vi phạm các quy định này theo pháp luật hiện hành.

b. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hỗ trợ việc chuyển giao các quy trình sản xuất các loài thủy sản quý hiếm theo các quy định hiện hành, đặc biệt các loài thủy đặc sản phân bố trên địa bàn tỉnh.

c. Các Sở, ban ngành khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, thực hiện quy định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm túc Quy định này. Các trường hợp khác chưa được quy định kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.

Từ khóa:
38/2020/QĐ-UBNDQuyết định 38/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 38/2020/QĐ-UBNDQuyết định 38/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định số 38/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định 38 2020 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu38/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                            Ngày ban hành17/12/2020
                            Người kýPhạm Ngọc Nghị
                            Ngày hiệu lực 27/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu38/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                                                  Ngày ban hành17/12/2020
                                                  Người kýPhạm Ngọc Nghị
                                                  Ngày hiệu lực 27/12/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan