Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›33/2016/QĐ-UBND

Quyết định 33/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu33/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành03/06/2016
Người kýĐặng Xuân Phong
Ngày hiệu lực 13/06/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:03/06/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2016/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 03 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Lào Cai tại Tờ trình số: 33/TTr-STP ngày 06/5/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Đặng Xuân Phong

 

QUY ĐỊNH

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 67 Luật Công chứng và mức trần áp dụng đối với việc thu chi phí khác trong hoạt động chứng thực do Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

2. Những nội dung liên quan đến thu phí công chứng, lệ phí chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng và người phiên dịch là cộng tác viên dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố Lào Cai (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Người yêu cầu công chứng trả thù lao công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng khi được cung cấp dịch vụ: Soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; in ấn; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. Người yêu cầu chứng thực trả chi phí đối với việc in, sao chụp, đánh máy khi thực hiện chứng thực tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Việc xác định thù lao đối với các việc công chứng như sau:

a) Đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch: Mức trần thù lao này bao gồm cả thù lao phân tích hồ sơ, tư vấn, kiểm tra và đánh giá thông tin trong hồ sơ, hao tốn về chi phí hành chính (như khấu hao máy móc, thiết bị, tiền điện, bàn ghế,...) và bao gồm cả việc soạn thảo thông báo về việc thụ lý hồ sơ thỏa thuận khai nhận, phân chia di sản để niêm yết ở địa phương.

b) Đối với việc đánh máy, in ấn hợp đồng, giao dịch: Mức trần thù lao bao gồm cả việc in ấn đủ số lượng bản cần thiết để thực hiện việc công chứng và được tính theo số lượng trang đánh máy, in ấn.

c) Đối với việc sao lục hồ sơ lưu trữ: Mức trần thù lao bao gồm cả việc tìm kiếm, trích xuất hồ sơ lưu trữ, sao chụp hồ sơ lưu trữ.

d) Đối với việc ký ngoài trụ sở, niêm yết hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản: Mức trần thù lao không bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại (nếu có) của Công chứng viên (các chi phí này được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng về chi phí khác).

đ) Đối với việc dịch: Mức trần thù lao dịch bao gồm cả thù lao cho việc đánh máy, in ấn bản dịch.

Đơn vị tính thù lao là số trang, bản tài liệu, văn bản cần dịch (tính theo trang A4, trong đó, nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch có số từ tối đa là 350 từ, đối với trang văn bản cần dịch là từ tiếng Việt thì số từ tối đa là 450 từ.

Đối với những trường hợp dịch giấy tờ văn bản có nhiều trang mà các trang có những nội dung tương tự nhau (như hộ khẩu, học bạ,...) thì mức thù lao dịch đối với trang thứ hai (02) trở đi được xác định không quá sáu mươi phần trăm (60%) mức thu đối với trang đầu tiên, trừ các loại giấy tờ, văn bản có từ, chữ mang tính chuyên ngành, kỹ thuật.

Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ mười (10) trở đi sẽ tính bằng tám mươi phần trăm (80%) mức thu.

Đối với trường hợp dịch chưa tới một phần hai (1/2) trang, mức thu được tính bằng một phần hai (1/2) mức thu nêu trên; hơn một phần hai (1/2) trang nhưng chưa đủ một trang, mức thu được tính bằng một trang.

Trong trường hợp người yêu cầu dịch xuất trình bản tự dịch thì mức trần thù lao hiệu đính bản dịch sẽ được tính bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thù lao dịch thuật cho loại giấy tờ tương ứng.

3. Mức trần thù lao đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Điều 4. Mức trần thù lao công chứng và các chi phí liên quan đến hoạt động chứng thực

Mức trần thù lao công chứng và các chi phí liên quan đến hoạt động chứng thực được quy định như sau:

STT

Loại việc

Mức trần thù lao

(đồng/trường hợp)

I.

SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

 

1

Hợp đồng mua bán, đổi, chuyển nhượng, tặng cho, đặt cọc tài sản

250.000

2

Hợp đồng hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, thanh lý hợp đồng, giao dịch.

150.000

3

Hợp đồng ủy quyền, thuê, mượn, vay, thế chấp tài sản giữa cá nhân, tổ chức với nhau (không có tổ chức tín dụng tham gia)

250.000

4

Văn bản liên quan đến hôn nhân và gia đình (phân chia tài sản chung, nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung, văn bản về chế độ tài sản theo thỏa thuận,...)

200.000

5

Di chúc

300.000

6

Văn bản khai nhận di sản, phân chia di sản thừa kế

450.000

7

Giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản

100.000

8

Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư kinh doanh, góp vốn, hợp tác kinh doanh

400.000

9

Soạn thảo các hợp đồng, giao dịch khác

350.000

II

ĐÁNH MÁY, IN HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

10.000 đồng/trang

III

SAO CHỤP GIẤY TỜ, TÀI LIỆU

1.000 đồng/tờ A4

IV

SAO LỤC HỒ SƠ LƯU TRỮ

50.000 đồng/văn bản công chứng

V

DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN

 

1

Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

200.000

2

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

200.000

VI

NIÊM YẾT HỒ SƠ KHAI NHẬN, THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN

1

Dưới 10 km (cách trụ sở tổ chức hành nghề)

250.000 đồng/1 lần

2

Từ 10 km trở lên (cách trụ sở tổ chức hành nghề)

từ 250.000 đồng nhưng không quá 600.000 đồng/1 lần

VII

CÔNG VIỆC KÝ NGOÀI TRỤ SỞ (bao gồm cả việc tham gia đấu giá bất động sản)

1

Trong phạm vi tỉnh Lào Cai:

 

Dưới 10 km (cách trụ sở tổ chức hành nghề)

300.000 đồng/1 lần

 

Từ 10 km trở lên (cách trụ sở tổ chức hành nghề)

từ 300.000 đồng nhưng không quá 1.000.000 đồng/1 lần

2

Ngoài phạm vi tỉnh Lào Cai:

 

Đi và về trong buổi làm việc

1.500.000 đồng/1 lần

 

Đi và về trong ngày làm việc

2.000.000 đồng/1 lần

 

Đi và về không trong ngày làm việc

2.500.000 đồng/1 lần

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định mức thù lao công chứng và mức trần chi phí liên quan đến hoạt động chứng thực đối với từng loại việc cụ thể nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp biết. Niêm yết đầy đủ, công khai tại trụ sở của cơ quan, tổ chức (tại vị trí thuận lợi nhất) để người yêu cầu công chứng, chứng thực được biết; đồng thời có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng, chứng thực về mức thù lao công chứng, chi phí liên quan đến hoạt động chứng thực.

Sau thời hạn nêu trên, cơ quan, tổ chức hành nghề công chứng nào thu cao hơn mức thu đã niêm yết hoặc mức trần thù lao quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý, sử dụng thù lao công chứng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước về khoản thu thù lao công chứng; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định pháp luật.

3. Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng và xử lý nghiêm khi có hành vi vi phạm theo quy định.

Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn thống nhất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý việc thu đối với chi phí liên quan đến hoạt động chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì kịp thời phản ánh cho Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Đặng Xuân Phong

 

 

Từ khóa:
33/2016/QĐ-UBNDQuyết định 33/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 33/2016/QĐ-UBNDQuyết định 33/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 33/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 33 2016 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành03/06/2016
                            Người kýĐặng Xuân Phong
                            Ngày hiệu lực 13/06/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu33/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành03/06/2016
                                                  Người kýĐặng Xuân Phong
                                                  Ngày hiệu lực 13/06/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan