Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 28/2016/QĐ-UBND

Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định chế độ cho học sinh và giáo viên trong kì thi học sinh giỏi các cấp và chính sách cho học sinh và giáo viên Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 28/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 11/05/2016
Người ký Nguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 21/05/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/05/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2016/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN TRONG CÁC KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC CẤP VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp lần thứ 12 Quy định một số chế độ, chính sách cho học sinh và giáo viên trong các kì thi học sinh giỏi các cấp và một số chính sách cho học sinh và giáo viên Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 969/SGD&ĐT-KHTC ngày 05 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách cho học sinh và giáo viên trong các kì thi học sinh giỏi các cấp và một số chính sách cho học sinh và giáo viên Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế, cụ thể như sau:

I. Một số chế độ, chính sách cho học sinh và giáo viên trong các kì thi học sinh giỏi các cấp

1. Chế độ khen thưởng đối với học sinh đạt giải trong các kỳ thi

a) Giải thưởng các môn văn hóa

STT

Thành tích

Mức thưởng (đồng)

Kỳ thi quốc tế

Kỳ thi khu vực quốc tế

Kỳ thi quốc gia

Kỳ thi cấp tỉnh

1

Giải nhất

60.000.000

Bằng 70% tương ứng từng mức của giải quốc tế

20.000.000

2.000.000

2

Giải nhì

30.000.000

10.000.000

1.000.000

3

Giải ba

20.000.000

7.000.000

600.000

4

Bằng khen

7.000.000

 

 

5

Giải khuyến khích

 

5.000.000

300.000

b) Giải thưởng các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật

STT

Thành tích

Mức thưởng

1

Đạt giải toàn cuộc cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế

Bằng mức giải tương ứng của giải các môn văn hóa quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế.

2

Đạt giải lĩnh vực cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế

Bằng 70% mức giải tương ứng của giải các môn văn hóa quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế.

3

Đạt giải cấp tỉnh

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định mức thưởng trong phạm vi ngân sách được giao hàng năm nhưng không vượt quá 50% lần mức giải thưởng cấp tỉnh các môn văn hóa đối với giải cá nhân; đối với giải tập thể không quá 2 lần giải cá nhân.

c) Giải viết thư cấp quốc tế UPU, giải thi chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia:

STT

Thành tích

Mức thưởng

1

Đạt giải viết thư cấp quốc tế UPU

Bằng mức giải tương ứng của các môn văn hóa cấp quốc tế.

2

Đạt giải trong cuộc thi chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia

Bằng mức giải tương ứng của các môn văn hóa cấp quốc gia.

d) Giải thưởng thi máy tính cầm tay, thi Violympic Toán, Tiếng Anh trên internet; Olympic "Tài năng tiếng Anh":

STT

Thành tích

Mức thưởng

1

Giải quốc gia máy tính cầm tay

Bằng 15% mức giải thưởng tương ứng cấp quốc gia các môn văn hóa.

2

Giải quốc gia thi Violympic Toán, Tiếng Anh trên internet; Olympic "Tài năng tiếng Anh"

Bằng 10% mức giải thưởng tương ứng cấp quốc gia các môn văn hóa

3

Giải cấp tỉnh

Các đơn vị có học sinh đạt giải tự cân đối trong ngân sách thường xuyên và học phí của đơn vị để thưởng cho học sinh nhưng tối đa không vượt quá mức tương ứng các giải văn hóa cấp tỉnh

đ) Giải thưởng một số cuộc thi khác: UBND tỉnh thống nhất với thường trực HĐND tỉnh xem xét tính chất đặc biệt để quyết định khen thưởng.

e) Đạt giải các kì thi cấp huyện: UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách để quyết định mức thưởng cụ thể, nhưng tối đa không vượt quá mức tương ứng các giải cấp tỉnh.

2. Học sinh các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên do tỉnh quản lý đạt giải cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế về lĩnh vực văn hóa, khoa học kỹ thuật được xét cấp học bổng như học sinh của Trường THPT chuyên Quốc Học Huế, quy định tại Điểm b (3,4,5,6), Khoản 1 Mục II, Điều 1 của Quyết định này.

3. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh đội tuyển

a) Đối với học sinh trong đội dự tuyển quốc gia: Hỗ trợ tiền ăn cho những ngày tham gia bồi dưỡng bằng 0,1 mức lương cơ sở/ học sinh/ngày

b) Đối với học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo gọi vào đội dự thi tuyển chọn đội tuyển khu vực quốc tế và quốc tế: Hỗ trợ tiền ăn cho những ngày tham gia bồi dưỡng bằng 0,2 mức lương cơ sở/ học sinh/ngày.

c) Thời gian hưởng: Số ngày tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch được Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng tối đa không quá 90 ngày cho một kỳ thi.

d) Trong thời gian bồi dưỡng, học sinh vẫn được hưởng chế độ học bổng quy định tại Khoản 1, Mục II, Điều 1 của Quyết định này.

4. Chế độ thưởng cho giáo viên

a) Tiền thưởng cho giáo viên hoặc tổ giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế:

- Giáo viên hoặc tổ giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi có học sinh đạt giải trong các kì thi quốc gia được thưởng bằng tổng các giải thưởng tương ứng của học sinh quy định tại Khoản 1 Mục 1 Điều 1 của Quyết định này.

- Giáo viên hoặc tổ giáo viên trực tiếp tham gia bồi dưỡng cho học sinh dự tuyển vào đội tuyển dự thi các kỳ thi khu vực quốc tế và quốc tế được thưởng bằng 70% mức thưởng của học sinh đạt giải.

b) Tiền thưởng cho giáo viên hoặc tổ giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi đạt giải cấp tỉnh, huyện:

- Đối với cấp huyện: Do UBND huyện quyết định, nhưng tối đa không quá mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1 Mục I Điều 1 của Quyết định này.

- Đối với đơn vị dự toán trực thuộc Sở: Được xây dựng mức thưởng trong quy chế chi tiêu nội bộ trong phạm vi kinh phí ngân sách và học phí của đơn vị hàng năm phù hợp quy định hiện hành đối với loại hình tự chủ về chế độ tài chính.

II. Chế độ và chính sách đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế

1. Chế độ học bổng khuyến khích học tập cho học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế

a) Đối tượng và tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học tập:

Học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp học bổng và đạt được một trong các tiêu chuẩn dưới đây:

- Điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng đạt từ 8,5 trở lên;

- Đạt được một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế của năm học đó về lĩnh vực văn hóa, khoa học kỹ thuật.

b) Mức học bổng khuyến khích học tập:

STT

Thành tích

Mức hưởng
(học sinh/tháng)

1

Học sinh có điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng đạt từ 8,5 đến dưới 9,0

Bằng 0,25 mức lương cơ sở

2

Học sinh có điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng đạt từ 9,0 trở lên

Bằng 0,4 mức lương cơ sở

3

Học sinh đạt giải khuyến khích cấp quốc gia

Bằng 0,5 mức lương cơ sở

4

Học sinh đạt giải ba cấp quốc gia

Bằng 0,6 mức lương cơ sở

5

Học sinh đạt giải nhì cấp quốc gia

Bằng 0,7 mức lương cơ sở

6

Học sinh đạt giải nhất cấp quốc gia, các giải từ khuyến khích trở lên cấp khu vực quốc tế và quốc tế

Bằng 1 lần mức lương cơ sở

c) Thời gian hưởng:

- Đối với học sinh giỏi xét điểm môn chuyên: được xét theo từng học kỳ, mỗi học kỳ tính 4,5 tháng.

- Đối với học sinh đạt các giải cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế: xét 1 năm học đạt giải (9 tháng/năm học).

- Trường hợp một học sinh đồng thời đạt được nhiều tiêu chuẩn trong năm thì được xét theo mức học bổng có thời gian hưởng cao nhất.

d) Học sinh đạt giải cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế có thể được xem xét để cấp học bổng đi học tập ở nước ngoài theo các đề án của tỉnh.

2. Chế độ cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học Huế

a) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên:

Được ưu tiên cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Khi được cấp có thẩm quyền cử đi học, được hưởng các chính sách hỗ trợ về đào tạo, bồi dưỡng theo các quy định hiện hành.

b) Đối với nhân viên: được tính phụ cấp ưu đãi bằng 20% lương theo ngạch bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có).

c) Chế độ đối với giáo viên thỉnh giảng bồi dưỡng cho đội dự tuyển quốc gia, đội dự thi tuyển chọn đội tuyển khu vực quốc tế và quốc tế:

Giáo viên thỉnh giảng được hưởng tiền công, tiền lương, quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng thỉnh giảng. Mức tiền công, tiền lương giao cho Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Quốc Học Huế quyết định trong phạm vi kinh phí giao cho đơn vị nhưng không vượt quá 1 lần mức lương cơ sở/tiết dạy.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước; từ các nguồn viện trợ, huy động của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định tạm thời một số chế độ cho học sinh lớp chuyên, học sinh giỏi và Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 12/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề án Chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh Trường Trung học phổ thông Quốc Học.

2. Các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

Từ khóa:
28/2016/QĐ-UBND Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Quyết định 28/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định 28 2016 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 28/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 11/05/2016
Người ký Nguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 21/05/2016
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 28/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 11/05/2016
Người ký Nguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 21/05/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan