Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›26/2019/QĐ-UBND

Quyết định 26/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành25/12/2019
Người kýLê Trí Thanh
Ngày hiệu lực 10/01/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/12/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2019/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 25 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình sổ 1842/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2020 và thay thế Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyêt định số: 26 /2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), tiền chất thuốc nổ (TCTN) sử dụng để sản xuất VLNCN; trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến hoạt động VLNCN, TCTN sử dụng để sản xuất VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và phối hợp

1. Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Đảm bảo tính thống nhất, tập trung; không hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động VLNCN, TCTN.

3. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; phát huy hiệu quả của công tác hoạt động VLNCN, TCTN sử dụng để sản xuất VLNCN vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Báo cáo trong hoạt động VLNCN, TCTN

Các tổ chức liên quan đến hoạt động VLNCN, TCTN có trách nhiệm báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư số 13/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Công thương.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VLNCN VÀ TCTN

Điều 5. Kinh doanh VLNCN

1. Các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Doanh nghiệp kinh doanh VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải căn cứ các quy định trong giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức được sử dụng VLNCN để có kế hoạch cung ứng đảm bảo về số lượng, chủng loại và chất lượng.

Điều 6. Sử dụng VLNCN

Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN phải bảo đảm đủ các điều kiện và tuân theo các quy định tại Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Điều 7. Dịch vụ nổ mìn

1. Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn (DVNM) trên địa bàn tỉnh có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Các tổ chức, cá nhân thuê DVNM có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Điều 8. Vận chuyển VLNCN

Việc vận chuyển VLNCN theo các quy định tại Điều 44 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Điều 9. Thời gian nổ mìn

1. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn vào các ngày trong tuần, trừ những ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Thời gian được phép tiến hành khởi nố hằng ngày:

Buổi sáng từ 10 giờ 30 phút đến 13 giờ 00 phút và buổi chiều từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.

3. Đối với những công trình cần đẩy nhanh tiến độ thi công, việc thi công công trình để đảm bảo an toàn giao thông hoặc các trường hợp đặc biệt khác, để được nổ mìn vào những thời điểm khác thời gian nêu trên thì phải được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ

Thực hiện theo quy định từ Điều 46 đến Điều 51 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn chủ trì, giúp UBND tỉnh Quảng Nam làm đầu mối quản lý hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

a. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và trình UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động liên quan đến VLNCN và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

b. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về các hoạt động liên quan đến VLNCN và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.

c. Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến VLNCN trên địa bàn tỉnh.

3. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

4. Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các địa phương liên quan kiểm tra thực tế khu vực đề nghị cấp mới Giấy phép sử dụng VLNCN, địa điểm dự kiến xây dựng kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ.

5. Tiếp nhận thông báo và tổ chức kiểm tra thực tế địa điểm, khối lượng, phương án nổ mìn trước khi sử dụng VLNCN của các tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn có hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.

6. Phê duyệt thiết kế hoặc phương án nổ mìn của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng VLNCN của Sở Công Thương.

7. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến sử dụng VLNCN gây ảnh hưởng đến môi trường, con người, các công trình lân cận; chứng kiến việc tổ chức thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường hợp cần thiết khác.

8. Chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

9. Thẩm định thiết kế công trình kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ theo phân cấp quản lý và quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.

10. Tổ chức kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN, tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng của các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quản lý.

11. Báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh định kỳ 06 tháng và hằng năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, xử lý các vụ mất cắp, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VLNCN, tiền chất thuốc nổ và các vi phạm khác theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

2. Thực hiện quản lý Nhà nước về an ninh trật tự trong hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ.

a. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN, TCTN cho các cơ quan, tổ chức đủ điều kiện hoạt động kinh doanh, vận chuyển VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh. Đối với trường hợp sử dụng dịch vụ nổ mìn, tiến hành kiểm tra địa điểm sử dụng VLNCN đảm bảo an toàn trước khi cấp phép vận chuyển VLNCN.

c. Thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự, việc vận chuyển VLNCN, tiền chất thuốc nổ của các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành Công an.

3. Thực hiện quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy trong hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ.

a. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ, nghiệm thu các điều kiện đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, tiếp nhận văn bản thông báo cam kết về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa công trình vào sử dụng.

b. Thực hiện công tác kiểm tra phương tiện vận chuyển, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy chữa cháy, việc thực hiện các quy định vê an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật và chỉ đạo của ngành Công an.

c. Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, xây dựng và tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định pháp luật.

4. Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện:

a. Kiểm tra địa điểm dự kiến cấp phép sử dụng VLNCN, địa điểm xây dựng kho VLNCN, kho tiền chất thuốc nổ và nghiệm thu chất lượng các công trình này trước khi đưa vào sử dụng theo đề nghị của các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

b. Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với Sỏ’ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến các mỏ khoáng sản có sử dụng VLNCN gây ảnh hưởng đến môi trường.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng trong việc điều tra, xác minh nguyên nhân tai nạn lao động liên quan đến hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ để giải quyết chính sách cho người lao động.

2. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra thực tế địa điểm đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN khi có đề nghị.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý Nhà nước cho các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

4. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan chức năng giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến hoạt động VLNCN tại các mỏ khoáng sản.

2. Tham gia kiểm tra, chứng kiến việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì.

3. Tham gia Đoản kiểm tra về hoạt động VLNCN tại các tổ chức khai thác mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì khi có đề nghị.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Thực hiện việc lấy ý kiến của Sở Công Thương trong công tác thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối với các công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng VLNCN.

2. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng liên quan giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan đến hoạt động nổ mìn tại các mỏ khoáng sản và các công trình thi công xây dựng có sử dụng VLNCN gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình và nhà dân.

3. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, chứng kiến việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường hợp cần thiết khác.

Điều 16. Trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng và UBND xã, phường, thị trấn theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn quản lý, báo cáo kịp thời các sự cố liên quan đến VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn cho Sở Công Thương, Công an huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng liên quan để phối hợp xử lý.

2. Phối hợp với Sở, ngành liên quan tham gia xử lý các tai nạn, sự cố và các vấn đề khác xảy ra liên quan đến hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn.

3. Phối hợp với Sở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn khi có yêu cầu.

4. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, chứng kiến việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng VLNCN đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường hợp cần thiết khác.

5. Xử lý vi phạm về hoạt động VLNCN, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 17. Các cơ quan liên quan khác (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, đơn vị liên quan khác)

Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 18. Các tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và các quy định của Quy chế này.

2. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (QCVN 02:2008/BCT) nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình hoạt động vật liệu nô công nghiệp.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương khi được yêu cầu.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến hoạt động VLNCN, TCTN sử dụng để sản xuất VLNCN trên địa bàn tỉnh.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản cho Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

 

 

 

Từ khóa:
26/2019/QĐ-UBNDQuyết định 26/2019/QĐ-UBNDQuyết định số 26/2019/QĐ-UBNDQuyết định 26/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 26/2019/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 26 2019 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2019/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành25/12/2019
                            Người kýLê Trí Thanh
                            Ngày hiệu lực 10/01/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2019/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành25/12/2019
                                                  Người kýLê Trí Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 10/01/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan