Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 25/2013/QĐ-UBND

Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp đến năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định 42/2010/QĐ-UBND do tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 25/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 04/06/2013
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 14/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 04/06/2013 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 04 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 417/TTr-SCT ngày 25 tháng 3 năm 2013, Công văn số 515/SCT-QLCN ngày 09 tháng 4 năm 2013 và Công văn số 698/SCT-QLCN ngày 16 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo tại Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 3 như sau:

- Tại Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND đã ghi:

“b) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài các cụm công nghiệp sau khi đã di dời vào các cụm công nghiệp và đi vào hoạt động chính thức, nếu được một ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp chấp nhận cho vay thì sẽ được xem xét hỗ trợ lãi suất vay.”

- Nay sửa đổi như sau:

“b) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nằm ngoài các cụm công nghiệp sau khi đã di dời vào các cụm công nghiệp và đi vào hoạt động chính thức, nếu được một ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng hợp pháp chấp nhận cho vay thì sẽ được xem xét hỗ trợ lãi suất vay đối với tiền vay dùng vào mục đích là đầu tư sản xuất cho dự án di dời đầu tư tại vị trí mới theo quy định và xem xét hỗ trợ khi đã có phát sinh lãi vay, mỗi năm thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư một lần và được xem xét hỗ trợ trong kỳ kế hoạch ghi ngân sách của năm sau liền kề”.

2. Sửa đổi đoạn đầu khoản 4, Điều 4 như sau:

- Tại Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND đã ghi:

“4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư sản xuất:

Tính từ khi cụm công nghiệp có đủ điều kiện cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất di dời vào:...”

- Nay sửa đổi như sau:

“4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư sản xuất:

Tính theo thời gian do cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền quyết định cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất di dời vào cụm công nghiệp đảm bảo điều kiện để di dời:...”.

3. Sửa đổi và bổ sung Điều 5:

- Tại Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND đã ghi:

“Điều 5. Thời gian thực hiện:

Các chính sách nêu tại Quy định này thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.”

- Nay sửa đổi như sau:

“Điều 5.

1. Thời gian thực hiện: Các chính sách nêu tại Quy định này thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.

2. Quy định về trình tự thủ tục hồ sơ để xem xét hỗ trợ như sau:

2.1. Hồ sơ xem xét hỗ trợ:

Để được xét hưởng chính sách này, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất lập hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cụ thể:

Yêu cầu hồ sơ chung:

- Đơn đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất (theo mẫu đơn đính kèm);

- Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất trước thời điểm có quyết định di dời (bản photo và mang theo bản chính để đối chiếu);

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư tại địa điểm doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất di dời đến (bản photo và mang theo bản chính để đối chiếu);

- Giấy xác nhận của cấp xã về thời gian doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất đã ngừng hoạt động tại vị trí cũ và tổ chức di dời (bản chính);

Chi tiết từng nội dung đề nghị hỗ trợ, doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất bổ sung thêm các hồ sơ sau:

a) Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt thiết bị máy móc và nhà xưởng, hồ sơ gồm:

- Bảng kê chi tiết chi phí tháo dở cơ sở cũ, di dời và lắp đặt thiết bị máy móc tại cơ sở mới, kèm theo chứng từ thanh toán (bản chính do doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kê khai);

- Giấy phép xây dựng của dự án đầu tư tại vị trí mới do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản photo và mang theo bản chính để đối chiếu);

b) Hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian tạm ngưng hoạt động sản xuất, hồ sơ gồm:

Giấy xác nhận của cơ quan thuế về mức thu nhập bình quân sau thuế của doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất trong năm tài chính liền kề; ví dụ: năm 2012 buộc di dời thì xác nhận năm 2011 (bản chính).

c) Hỗ trợ di dời sớm, nội dung này sẽ xem xét trên cơ sở hồ sơ chung cụ thể là Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời gian doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất đã ngừng hoạt động tại vị trí cũ và tổ chức di dời.

d) Hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư sản xuất, hồ sơ gồm:

- Hợp đồng vay của tổ chức tín dụng (bản photo và mang theo bản chính để đối chiếu);

- Chứng từ nhận vốn vay của tổ chức tín dụng (nợ gốc) và chứng từ trả lãi vay (bản photo và mang theo bản chính để đối chiếu);

- Bảng hợp đồng mua bán thiết bị, thi công chi tiết các hạng mục, công trình, máy móc, thiết bị đầu tư mới của dự án tại địa điểm di dời đến (bản photo và mang theo bản chính để đối chiếu);

- Báo cáo thẩm định giá các hạng mục, công trình, máy móc, thiết bị đầu tư mới của dự án tại địa điểm di dời đến (bản chính và báo cáo phải do các đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện thẩm định).

2.2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

a) Các doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ di dời lập hồ sơ theo quy định tại điểm 2.1 của quy định này và nộp tại Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố.

b) Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ.

Các cơ quan xem xét, thẩm định có trách nhiệm sao chụp hồ sơ để trình cơ quan cấp trên.

2.3. Thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân các cấp quyết định hỗ trợ:

a) Đối với hồ sơ cơ sở sản xuất: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cơ sở sản xuất, phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng kiểm tra hồ sơ và lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ hoặc có trả lời bằng văn bản (trường hợp không hỗ trợ);

b) Đối với hồ sơ các doanh nghiệp sản xuất: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp sản xuất; phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng kiểm tra hồ sơ và có văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công thương) hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp (trường hợp không đề nghị hỗ trợ).

Sở Công thương tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với doanh nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc có ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và kèm theo văn bản đề nghị của Sở Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định hỗ trợ hoặc có trả lời bằng văn bản (trường hợp không hỗ trợ).

2.4. Thanh toán kinh phí hỗ trợ:

a) Đối với cơ sở sản xuất:

- Trường hợp khoản kinh phí hỗ trợ đã có trong dự toán ngân sách năm, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ cơ sở sản xuất được cấp thẩm quyền phê duyệt, Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp huyện có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý và lập thủ tục cấp hỗ trợ các cơ sở sản xuất.

- Trường hợp khoản kinh phí hỗ trợ chưa được ghi dự toán ngân sách năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ sở sản xuất; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối trong dự toán ngân sách trong kỳ kế tiếp để hỗ trợ.

b) Đối với doanh nghiệp sản xuất:

- Trường hợp khoản kinh phí hỗ trợ đã có trong dự toán ngân sách năm, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất được cấp thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý và lập thủ tục cấp hỗ trợ các doanh nghiệp.

- Trường hợp khoản kinh phí hỗ trợ chưa được ghi dự toán ngân sách năm, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả cho doanh nghiệp sản xuất; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối trong dự toán ngân sách trong kỳ kế tiếp để hỗ trợ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

………….(1)…………
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày … tháng … năm 201…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XÉT HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI

Kính gửi: ………(2)…………….

……(1)……… có nhà máy sản xuất ………(3)…… tại ………(4) ….

Thực hiện theo chủ trương di dời của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày … tháng … năm …… Nay ……(1)…… đã ngừng hoạt động và thực hiện việc di dời theo quy định.

Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND và Quyết định ……/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận; ………(1)…… đề nghị quý cấp xem xét, hỗ trợ những nội dung sau:

………………………(5)……………………………………………….;

Hồ sơ kèm theo:

……………(6)……………………

…………………………………..

………………………………….

………………………………….

Đề nghị quý cấp xem xét, theo quy định./.

 

 

………….(7)………….
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Chú thích:

(1): Tên doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất;

(2): Tên UBND cấp huyện;

(3): Ghi rõ ngành nghề sản xuất;

(4): Ghi rõ địa chỉ của nhà máy;

(5): Ghi rõ các nội dung đề nghị hỗ trợ theo chính sách;

(6): Liệt kê tất cả các thành phần hồ sơ, chứng từ kèm theo;

(7): Chức danh người làm đơn đề nghị (phải là chủ doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất)

Từ khóa:
25/2013/QĐ-UBND Quyết định 25/2013/QĐ-UBND Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Quyết định 25/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Thuận Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Thuận Quyết định 25 2013 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 25/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 04/06/2013
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 14/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 25/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành 04/06/2013
Người ký Lê Tiến Phương
Ngày hiệu lực 14/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo tại Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan