Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›25/2011/QĐ-UBND

Quyết định 25/2011/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu25/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành29/09/2011
Người kýNguyễn Văn Hiếu
Ngày hiệu lực 09/10/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/09/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/2011/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 29 tháng 9 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1054/TTr-SCT ngày 13 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư trong và ngoài nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư; các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt.

Điều 2. Ưu đãi về thuê đất (áp dụng theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).

1. Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy bảy mươi lăm phần trăm (0,75%) nhân với (x) giá đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm (bắt đầu theo bảng giá đất năm đầu tính tiền thuê đất) và được ổn định năm (05) năm.

2. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản đưa dự án vào hoạt động được miễn thêm:

a) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

b) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

3. Miễn tiền thuê đất đối với các dự án sự dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các cụm công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh.

4. Thời hạn cho thuê đất theo thời hạn của dự án đầu tư đã được duyệt nhưng tối đa không quá bảy mươi (70) năm.

Điều 3. Chính sách thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp áp dụng theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

Điều 4. Chính sách về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư

Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được tỉnh chấp thuận giao thêm diện tích đất để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho cụm công nghiệp.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng

Hỗ trợ với mức tối đa bằng hai mươi phần trăm (20%) chi phí giải tỏa đền bù cho từng cụm công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư. Khoản chi phí này được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được phê duyệt của từng cụm công nghiệp.

Điều 6. Chính sách về hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào cụm công nghiệp được đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư.

Điều 7. Hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp tối đa không quá 03 tỷ đồng/cụm công nghiệp; hỗ trợ nhà đầu tư chi phí lập quy hoạch chi tiết tối đa không vượt quá 350 triệu đồng/cụm công nghiệp (áp dụng theo Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công).

Điều 8. Các ưu đãi khác

1. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện, nhà đầu tư chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

2. Hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp.

3. Nhà đầu tư được xây dựng hệ thống phân phối nước, điện phục vụ trong cụm công nghiệp

4. Hỗ trợ trong việc đào tạo, dạy nghề và giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp.

Điều 9. Các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đang được hưởng chính sách ưu đãi theo Quyết định này, nếu Nhà nước có thay đổi các chình sách khác có mức ưu đãi cao hơn, thì sẽ được hưởng theo chính sách mới đối với thời gian còn lại. Chính sách này chỉ quy định ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. Các chính sách khác được thực hiện theo chính sách chung về ưu đãi đầu tư của tỉnh theo quy định hiện hành.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các nhà đầu tư lập thủ tục, xem xét, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cho từng cụm công nghiệp thuộc ngân sách của tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương đăng ký danh mục các cụm công nghiệp xin được hỗ trợ vốn Trung ương; căn cứ vào điều kiện, khả năng ngân sách hiện có của tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp cho địa phương.

2. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Trung tâm xúc tiến đầu tư chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

b) Hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch, hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung ương (Bộ Công Thương) để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; thẩm tra các điều kiện, nội dung và mức vốn đề nghị hỗ trợ đối với từng cụm công nghiệp.

c) Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp theo chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp.

d) Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương theo dõi, đánh giá và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.

3. Sở Tài chính:

Bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp; phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn lập, quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương trong việc cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương hàng năm hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển cụm công nghiệp tại địa phương.

b) Hàng năm, cân đối ngân sách địa phương để bố trí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp; đảm bảo kinh phí cho hoạt động phát triển cụm công nghiệp tại địa phương và quản lý, sử dụng nguồn vốn, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, Trung uơng theo đúng quy định.

c) Tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý lập báo cáo tình hình thực hiện các quy định tại Quyết định này trên địa bàn gửi Sở Công Thương.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các nhà đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hiếu

 

Từ khóa:
25/2011/QĐ-UBNDQuyết định 25/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 25/2011/QĐ-UBNDQuyết định 25/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 25/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 25 2011 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu25/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành29/09/2011
                            Người kýNguyễn Văn Hiếu
                            Ngày hiệu lực 09/10/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu25/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành29/09/2011
                                                  Người kýNguyễn Văn Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 09/10/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Ưu đãi về thuê đất (áp dụng theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
                                                  • Điều 3. Chính sách thuế
                                                  • Điều 4. Chính sách về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư
                                                  • Điều 5. Chính sách hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng
                                                  • Điều 6. Chính sách về hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp
                                                  • Điều 7. Hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
                                                  • Điều 8. Các ưu đãi khác
                                                  • Điều 9. Các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đang được hưởng chính sách ưu đãi theo Quyết định này, nếu Nhà nước có thay đổi các chình sách khác có mức ưu đãi cao hơn, thì sẽ được hưởng theo chính sách mới đối với thời gian còn lại. Chính sách này chỉ quy định ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. Các chính sách khác được thực hiện theo chính sách chung về ưu đãi đầu tư của tỉnh theo quy định hiện hành.
                                                  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 11. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan