Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›22/2012/QĐ-UBND

Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông trên đất 2 lúa từ năm 2012 đến 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nam Định
Ngày ban hành04/10/2012
Người kýNguyễn Văn Tuấn
Ngày hiệu lực 14/10/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:04/10/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2012/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 04 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG TRÊN ĐẤT 2 LÚA TỪ NĂM 2012 ĐẾN 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết: Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 241/TTr-SNN&PTNT ngày 24/9/2012 về ban hành chính sách hỗ trợ cây vụ Đông từ năm 2012 đến 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông trên đất 2 lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm 2012 đến năm 2015".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2111/2004/QĐ-UBND ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành cơ chế hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông xuất khẩu và cây khoai Tây Đức, khoai tây Hà Lan.

Điều 3.Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KSTTHC - VP Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh,
- Website tỉnh, Website VP UBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP6, VP11, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tuấn

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG TRÊN ĐẤT 02 LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất cây vụ Đông trên đất 02 lúa đối với các hộ, nhóm hộ gia đình, các cá nhân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định, giai đoạn 2012 - 2015.

Điều 2. Đối tượng, thời gian áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Các hộ, nhóm hộ nông dân, các cá nhân sản xuất nông nghiệp (sau đây gọi chung là đối tượng hỗ trợ) trực tiếp sản xuất cây vụ Đông gồm: cây Đậu tương và cây Bí (bí xanh, bí đỏ) trên đất hai lúa tại các vùng quy hoạch sản xuất vụ Đông tập trung trên đất 02 lúa của các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Thời gian áp dụng: Từ vụ Đông năm 2012 đến hết vụ Đông năm 2015.

Điều 3. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ chi phí mua giống cây Đậu tương và cây Bí (bí xanh, bí đỏ) đảm bảo năng suất, chất lượng với mức hỗ trợ là 1.950.000 đồng/ha cây trồng (70.000 đồng/sào Bắc bộ).

Điều 4. Điều kiện hỗ trợ

- Cây Đậu tương hoặc cây Bí (bí xanh, bí đỏ) phải được sản xuất trên đất hai lúa tại các vùng quy hoạch sản xuất vụ Đông tập trung.

- Vùng sản xuất tập trung có quy mô diện tích từ 03 ha trở lên, liền vùng nằm trong quy hoạch sản xuất cây vụ Đông được phê duyệt theo quy định.

Điều 5. Trình tự, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí

1. Sau khi kết thúc gieo trồng 20 ngày, trong thời hạn 10 ngày, Trưởng thôn, xóm lập Bảng kê danh sách các hộ trực tiếp sản xuất và diện tích gieo trồng cây vụ đông trên đất hai lúa đủ điều kiện hỗ trợ, có chữ ký xác nhận của từng hộ, gửi UBND các xã, thị trấn (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này).

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kết quả gieo trồng cây vụ Đông do Trưởng thôn, xóm lập; UBND các xã, thị trấn tổ chức kiểm tra và nghiệm thu diện tích gieo trồng của từng loại cây; lập 03 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ cây vụ Đông, gửi UBND các huyện, thành phố.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Tờ trình đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn.

- Bảng kê danh sách các hộ trực tiếp sản xuất và diện tích gieo trồng cây vụ Đông có chữ ký của chủ hộ do trưởng các thôn, xóm lập và có xác nhận của UBND xã, thị trấn (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này).

- Biên bản nghiệm thu kết quả gieo trồng của từng loại cây theo từng vùng sản xuất của từng thôn, xóm do Ban nông nghiệp xã chủ trì cùng Trưởng thôn, xóm đo đạc, nghiệm thu, ký tên, Trưởng Ban nông nghiệp xã ký xác nhận (Theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này).

- Bảng tổng hợp diện tích gieo trồng cây vụ đông đủ điều kiện hỗ trợ của toàn xã (Theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này).

3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập Đoàn kiểm tra để tổ chức thẩm định diện tích gieo trồng thực tế và hồ sơ đề nghị hỗ trợ của từng xã, thị trấn; lập Biên bản kiểm tra, thẩm định diện tích cây vụ Đông; tổng hợp kết quả gieo trồng cây vụ Đông của toàn huyện; lập Tờ trình và hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính để thẩm định, trình UBND tỉnh.

Hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính gồm:

- Tờ trình đề nghị hỗ trợ của UBND các huyện, thành phố.

- Biên bản kiểm tra, thẩm định diện tích sản xuất cây vụ Đông do phòng Nông nghiệp & PTNT huyện chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND xã, thị trấn thực hiện (Theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này).

- Bảng tổng hợp diện tích đề nghị hỗ trợ của toàn huyện, thành phố (Theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này).

- Toàn bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

4. Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của UBND các huyện, thành phố, Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho từng xã, thị trấn; lập Tờ trình đề nghị Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cấp kinh phí hỗ trợ.

5. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các huyện, thành phố và Tờ trình đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, lập Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ.

6. Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được Tờ trình của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp & PTNT: UBND tỉnh ra Quyết định cấp kinh phí bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố để hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.

Điều 6. Nguồn kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ

- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí ngân sách tỉnh.

- Nguyên tắc hỗ trợ:

+ Thực hiện hỗ trợ kinh phí sau khi các hộ, nhóm hộ gia đình, các cá nhân kết thúc gieo trồng sản xuất cây vụ Đông.

+ Chi hỗ trợ mỗi năm 01 lần trên một đơn vị diện tích gieo trồng và có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định. Trường hợp diện tích sản xuất đã được nhận hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác thì không được xét hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 7. Quản lý, cấp phát kinh phí hỗ trợ

- Sau khi được duyệt kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh, UBND các huyện, thành phố cấp kinh phí bổ sung mục tiêu cho ngân sách xã, thị trấn.

- UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, thông báo và niêm yết công khai danh sách, số tiền được hỗ trợ đối với từng hộ tại trụ sở UBND xã, thị trấn và tại các thôn, xóm; chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho từng đối tượng được hỗ trợ và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hạch toán và quyết toán ngân sách xã, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. UBND các xã, thị trấn:

- Thông báo cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông, gồm: cây Đậu tương và cây Bí (bí xanh, bí đỏ) của Tỉnh trên hệ thống truyền thanh của xã để nhân dân biết và triển khai thực hiện.

- UBND xã, thị trấn thực hiện niêm yết công khai danh sách các hộ sản xuất cây vụ Đông, gồm: cây Đậu tương và cây Bí (bí xanh, bí đỏ) được ngân sách nhà nước hỗ trợ tại trụ sở UBND xã, thị trấn và tại các thôn xóm.

- Thực hiện chi trả đúng đối tượng, đủ 100% số tiền hỗ trợ trực tiếp cho từng đối tượng được hỗ trợ ngay sau khi có số kinh phí hỗ trợ của tỉnh được chuyển về tài khoản của UBND xã, thị trấn. Không được thu bất kỳ một khoản phí nào; kinh phí hỗ trợ không hết phải hoàn trả lại ngân sách Tỉnh, không được sử dụng vào mục đích khác.

2. UBND các huyện, thành phố:

- Chỉ đạo phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các xã, thị trấn đảm bảo tính chính xác, đúng quy định.

- Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ và thực tế (do phòng ban chuyên môn của huyện chịu trách nhiệm); UBND huyện, thành phố lập Tờ trình và hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính để thẩm định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành phố trong việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất cây vụ Đông, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo.

- Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các huyện, thành phố, tổng hợp kinh phí hỗ trợ đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.

4. Sở Tài chính:

- Bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm để hỗ trợ cho các đối tượng theo Quy định này.

- Tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí và hướng dẫn việc chi trả cho đối tượng được hỗ trợ, thanh, quyết toán theo đúng quy định của luật ngân sách.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.


Mẫu số 1(dành cho trưởng thôn, xóm)

Xã: ………………..
Thôn (xóm): ………..

BẢNG KÊ DANH SÁCH CÁC HỘ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT CÂY VỤ ĐÔNG HÀNG HÓA TRÊN ĐẤT HAI LÚA ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ TRONG VỤ ĐÔNG NĂM …….

 

STT

Họ và tên chủ hộ sản xuất

Diện tích gieo trồng và số tiền đề nghị hỗ trợ

Tổng diện tích 3 loại cây (m2)

Tổng số tiền hỗ trợ 3 loại cây (đồng)

Chữ ký của chủ hộ

Cây Đậu tương

Cây Bí xanh

Cây Bí đỏ

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(Ký tên, đóng dấu)

….., ngày … tháng … năm …….
TRƯỞNG THÔN
(Ký, họ tên)

 


Mẫu số 2(dành cho UBND xã, thị trấn)

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ …………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN

Nghiệm thu diện tích gieo trồng các cây vụ Đông hàng hóa trên đất 2 lúa trong vụ Đông năm……………

(Dùng để nghiệm thu kết quả gieo trồng 1 loại cây trên 1 vùng sản xuất tập trung)

Căn cứ Quyết định số …/2012/QĐ-UBND ngày …/10/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông từ năm 2012 đến 2015.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …………..

Ban Nông nghiệp xã tổ chức nghiệm thu diện tích gieo trồng 3 loại cây vụ Đông (Đậu tương, Bí xanh, Bí đỏ) trên đất 2 lúa năm ……….. của thôn (xóm) …………………………………………….

I. Thành phần Đoàn nghiệm thu gồm có

1. Ông (Bà) ………………………………… Trưởng (Phó) Ban Nông nghiệp xã;

2. Ông (Bà) …………………………………. Cán bộ Ban Nông nghiệp xã;

3. Ông (Bà) …………………………………. Trưởng thôn …………………………..;

4. Ông (Bà) …………………………………. Đại diện các hộ sản xuất của thôn.

II. Nội dung nghiệm thu:

- Vị trí vùng sản xuất tập trung (tại khu xứ đồng nào, thuộc thôn, xóm nào?); loại cây trồng và giống cây trồng (cây Đậu tương hoặc cây bí) trong vùng tập trung.

- Quy mô vùng sản xuất tập trung; (Diện tích vùng sản xuất là bao nhiêu ha)

- Số lượng hộ tham gia trong vùng sản xuất tập trung;

III. Kết quả nghiệm thu thực tế:

Kết quả nghiệm thu diện tích gieo trồng cây …………………. theo vùng tập trung tại thôn (xóm) ……………………………………… trong vụ Đông năm ……………………..:

- Vị trí vùng sản xuất tập trung: ……………………………………………………………………..

- Loại cây trồng: ……………………………. Giống: ………………………………………………..

- Quy mô vùng sản xuất tập trung: …………………… ha

- Số lượng hộ sản xuất tham gia trong vùng tập trung: …………………………….. hộ.

* Kết luận: Vùng sản xuất đủ (không đủ) điều kiện đề nghị hỗ trợ.

 

Người lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng thôn (xóm)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện các hộ sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng ban NN xã
(Ký tên, đóng dấu)

 


Mẫu số 3(dành cho UBND xã, thị trấn)

Huyện: …………………..

Xã: ………………………

BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY VỤ ĐÔNG HÀNG HÓA TRÊN ĐẤT HAI LÚA ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ TRONG VỤ ĐÔNG NĂM ................

 

STT

Thôn (Xóm)

Diện tích gieo trồng và số tiền đề nghị hỗ trợ

Tổng diện tích 3 loại cây (m2)

Tổng số tiền hỗ trợ 3 loại cây (đồng)

Cây Đậu tương

Cây Bí xanh

 

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

………., ngày … tháng …. năm ………..
TM. UBND XÃ ………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

 


Mẫu số 4(dành cho phòng Nông nghiệp & PTNT và Tài chính - Kế hoạch)

HUYỆN …………..
Xã ……………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN

Kiểm tra, thẩm định diện tích sản xuất cây Đậu tương và cây Bí trên đất hai lúa trong vụ Đông năm …………….

Tại xã (Thị trấn): …………………………

Căn cứ Quyết định số …/2012/QĐ-UBND ngày …/10/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông từ năm 2012 đến 2015;

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …………….. Tại xã (thị trấn): …………………………………

Phòng Nông nghiệp & PTNT phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND xã (thị trấn) ……………………… tiến hành kiểm tra, thẩm định diện tích sản xuất cây Đậu tương và cây Bí trên đất 2 lúa của xã ………………….. trong vụ Đông năm ……………….

Thành phần Đoàn kiểm tra, thẩm định gồm:

1. Phòng Nông nghiệp & PTNT

- Ông (Bà): ………………………………       Chức vụ: ……………………………………

- Ông (Bà): ………………………………       Chức vụ: ……………………………………

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch

- Ông (Bà): ………………………………       Chức vụ: ……………………………………

- Ông (Bà): ………………………………       Chức vụ: ……………………………………

3. UBND xã ……………………………..

- Ông (Bà): ………………………………       Chức vụ: ……………………………………

- Ông (Bà): ………………………………       Chức vụ: ……………………………………

Sau khi kiểm tra thực tế kết quả gieo trồng ngoài đồng ruộng đối với từng loại cây trồng thuộc đối tượng hỗ trợ của Quyết định số …/QĐ-UBND và kiểm tra thẩm định các biên bản nghiệm thu diện tích sản xuất cây Đậu tương và cây Bí theo các vùng sản xuất tập trung trên đất 2 lúa trong vụ Đông năm ……….. của xã ………………. Đoàn kiểm tra kết luận:

1. Xã (thị trấn) …………………. có ……………….. vùng sản xuất tập trung trên đất 2 lúa gieo trồng cây Đậu tương và cây Bí; trong đó có ………….. vùng đạt quy mô ≥ 3ha.

2. Tổng diện tích sản xuất các cây: Đậu tương và cây Bí trên đất 2 lúa trong vụ Đông của xã là ………. ha; trong đó có …………… ha cây Đậu tương và ……………. ha cây Bí.

3. Diện tích sản xuất cây Đậu tương và cây Bí trong các vùng tập trung đảm bảo yêu cầu về quy mô ≥ 3 ha/vùng là …………… ha, trong đó có …………… ha cây Đậu tương và ……… ha cây Bí.

4. Xã ………………….. có …………… ha sản xuất cây Đậu tương và cây Bí đủ điều kiện đề nghị Tỉnh hỗ trợ theo Quyết định số …../QĐ-UBND; trong đó cây Đậu tương là ……….. ha, cây Bí là ………………….. ha.

Biên bản này được lập xong hồi: ………….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm …………….

Các bên tham gia thống nhất với kết luận của Đoàn kiểm tra và ký tên.

 

Đại diện
Phòng NN&PTNT
(Chữ ký của cán bộ kiểm tra)




(Lãnh đạo phòng ký, đóng dấu)

Đại diện
Phòng Tài chính - KH
(Chữ ký của cán bộ kiểm tra)




(Lãnh đạo phòng ký, đóng dấu)

Đại diện
UBND xã
(Ký tên, đóng dấu)

 


Mẫu số 5(dành cho UBND huyện, thành phố)

ỦY BAN NHÂN DÂN
Huyện: .………………

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIEO TRỒNG CÂY VỤ ĐÔNG HÀNG HÓA TRÊN ĐẤT HAI LÚA ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ TRONG VỤ ĐÔNG NĂM …..

 

STT

Xã

Diện tích gieo trồng và số tiền đề nghị hỗ trợ

Tổng diện tích 3 loại cây (m2)

Tổng số tiền hỗ trợ 3 loại cây (đồng)

Cây Đậu tương

Cây Bí xanh

 

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

Diện tích (m2)

Số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

………., ngày … tháng …. năm ………..
TM. UBND HUYỆN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

 

Từ khóa:
22/2012/QĐ-UBNDQuyết định 22/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 22/2012/QĐ-UBNDQuyết định 22/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Nam ĐịnhQuyết định số 22/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Nam ĐịnhQuyết định 22 2012 QĐ UBND của Tỉnh Nam Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nam Định
                            Ngày ban hành04/10/2012
                            Người kýNguyễn Văn Tuấn
                            Ngày hiệu lực 14/10/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Nam Định
                                                  Ngày ban hành04/10/2012
                                                  Người kýNguyễn Văn Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 14/10/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông trên đất 2 lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm 2012 đến năm 2015".
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2111/2004/QĐ-UBND ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành cơ chế hỗ trợ sản xuất cây vụ Đông xuất khẩu và cây khoai Tây Đức, khoai tây Hà Lan.
                                                  • Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng, thời gian áp dụng
                                                  • Điều 3. Mức hỗ trợ
                                                  • Điều 4. Điều kiện hỗ trợ
                                                  • Điều 5. Trình tự, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí
                                                  • Điều 6. Nguồn kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ
                                                  • Điều 7. Quản lý, cấp phát kinh phí hỗ trợ
                                                  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan