Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›219/2013/QĐ-UBND

Quyết định 219/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu219/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành31/05/2013
Người kýNguyễn Văn Linh
Ngày hiệu lực 10/06/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/05/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

 ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 219/2013/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 31 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20/6/2012;

Sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 22/TTr-STP ngày 14/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Công an tỉnh; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang;các cơ quan, tổ chức khác có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 219/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy chế quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế áp dụng đối với hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp của các Sở: Tư pháp, Y tế, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các cơ quan: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, bảo đảm tính thống nhất, liên ngành trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp, đáp ứng tốt nhất yêu cầu, trưng cầu giám định trên địa bàn tỉnh; xác định vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.

2. Bảo đảm tính khách quan và phù hợp với điều kiện chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giám định tư pháp. Kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN QUẢN LÝ VỀ LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng, trình HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. Thực hiện kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

2. Đánh giá tổ chức, chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý;

3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp;

4. Thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; bố trí kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác cho các tổ chức giám định tư pháp công lập;

5. Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp;

6. Củng cố kiện toàn đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp;

7. Lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương;

8. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc;

9. Thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp;

10. Thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp.

Điều 5. Trách nhiệm chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp

Ngoài việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ nêu tại Điều 4 Quy chế này, cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Sở Tư pháp

a) Xây dựng, trình HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. Thực hiện kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

b) Đánh giá tổ chức, chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc trên địa bàn tỉnh;

c) Lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương;

d) Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp;

đ) Thanh tra, kiểm tra tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Sở Nội vụ

a) Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập;

b) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.

3. Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp; hướng dẫn thu, chi, quản lý kinh phí cho các tổ chức giám định tư pháp công lập, cơ quan quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp.

4. Sở Y tế

a) Xây dựng Đề án thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm giám định pháp y tỉnh;

b) Bố trí đủ giám định viên tư pháp và dự nguồn cán bộ đủ điều kiện tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp, tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần.

5. Công an tỉnh

a) Bố trí đủ giám định viên tư pháp thực hiện nhiệm vụ giám định theo quy định và dự nguồn cán bộ có đủ điều kiện tiêu chuẩn tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp tạo nguồn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và pháp y;

b) Bảo đảm kinh phí, hướng dẫn chi trả trưng cầu giám định của các cơ quan điều tra.

6. Các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

1. Thực hiện và hướng dẫn Tòa án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trưng cầu giám định đúng quy định của pháp luật;

2. Thực hiện chế độ thống kê về trưng cầu, báo cáo đánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định theo quy định;

3. Bố trí kinh phí thực hiện việc chi trả chế độ cho việc trưng cầu giám định theo quy định.

4. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý hoạt động của giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc.

Điều 7. Chế độ thông tin, hội họp, báo cáo

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh tổ chức sơ kết 6 tháng và tổng kết hàng năm về kết quả triển khai công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp; báo cáo UBND tỉnh về tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương.

2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các cơ quan quản lý chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp; các tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm báo cáo về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp qua Sở Tư pháp.

Báo cáo 6 tháng được tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 31/3 của năm sau và gửi trước ngày 10/4 hàng năm; Báo cáo năm được tính từ ngày 01/10 của năm trước đến ngày 30/9 của năm sau và gửi trước ngày 10/10 hàng năm.

3. Ngoài báo cáo định kỳ theo quy định, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đột xuất về hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp theo đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; phối hợp chặt chẽ và cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có yêu cầu.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Kinh phí thực hiện

Kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Những nội dung quản lý nhà nước về giám định tư pháp không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Từ khóa:
219/2013/QĐ-UBNDQuyết định 219/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 219/2013/QĐ-UBNDQuyết định 219/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định số 219/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc GiangQuyết định 219 2013 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu219/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                            Ngày ban hành31/05/2013
                            Người kýNguyễn Văn Linh
                            Ngày hiệu lực 10/06/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu219/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                                                  Ngày ban hành31/05/2013
                                                  Người kýNguyễn Văn Linh
                                                  Ngày hiệu lực 10/06/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
                                                  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Công an tỉnh; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
                                                  • Điều 4. Nội dung phối hợp
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 7. Chế độ thông tin, hội họp, báo cáo
                                                  • Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
                                                  • Điều 9. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 10. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan