Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 206/2006/QĐ-UBND

Quyết định 206/2006/QĐ-UBND về mức thu học phí các trường công lập, học phí học 02 buổi/ngày và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục – đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 206/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành 21/08/2006
Người ký Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày hiệu lực 31/08/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/08/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 206/2006/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 21 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP, HỌC PHÍ HỌC 02 BUỔI/NGÀY VÀ ĐỊNH MỨC KHEN THƯỞNG CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-GD&ĐT-TC ngày 31 tháng 8 năm 1998 của liên bộ Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở Giáo dục – Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND7 ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí các trường công lập, học phí học 02 buổi/ngày và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập, mức thu học phí học 02 buổi/ngày ở các bậc học và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục – đào tạo.

- Thời gian áp dụng: từ năm học 2006 - 2007.

1. Mức thu học phí các trường mầm non, phổ thông:

a) Nhà trẻ, mẫu giáo:

- Các trường ở phường, thị trấn đã đạt chuẩn Quốc gia: 80.000 đồng/học sinh/tháng.

- Các trường ở phường, thị trấn chưa đạt chuẩn Quốc gia: 40.000 đồng/học sinh/tháng.

- Các trường ở khu vực các xã còn lại: 20.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Trung học cơ sở (lớp 6, 7, 8, 9):

- Các trường ở khu vực phường, thị trấn: 20.000 đồng/học sinh/tháng.

- Các trường ở khu vực các xã còn lại: 10.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Trung học phổ thông (lớp 10, 11, 12):

- Các trường ở khu vực phường, thị trấn: 35.000 đồng/học sinh/tháng.

- Các trường ở khu vực các xã còn lại: 25.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp:

- Trung học cơ sở: 10.000 đồng/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 15.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí học 2 buổi/ngày các bậc học:

- Tiểu học: 50.000 đồng/học sinh/tháng.

- Trung học cơ sở: 60.000 đồng/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 70.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Học phí trường Trung học Nông Lâm:

- Học sinh hệ chính quy tập trung: 60.000 đồng/học sinh/tháng.

- Thu tiền ở ký túc xá: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

4. Định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của sự nghiệp giáo dục – đào tạo cụ thể:

a) Học sinh đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia:

- Giải khuyến khích : 300.000 đồng/học sinh.

b) Giáo viên có công bồi dưỡng học sinh đạt giải quốc gia nhận giải thưởng:

- Có học sinh đạt giải nhất: 1.000.000 đồng/giáo viên.

- Có học sinh đạt giải nhì: 700.000 đồng/giáo viên.

- Có học sinh đạt giải ba : 400.000 đồng/giáo viên.

- Có học sinh đạt giải khuyến khích: 300.000 đồng/giáo viên.

c) Học sinh giỏi cấp tỉnh: (bao gồm văn hoá, kỹ thuật, tin học, Bé khỏe Bé ngoan):

- Giải I: 300.000 đồng/học sinh.

- Giải II: 200.000 đồng/học sinh.

- Giải III: 150.000 đồng/học sinh.

- Bé khoẻ Bé ngoan cấp tỉnh: 50.000 đồng/học sinh.

d) Học sinh tốt nghiệp thủ khoa ở các bậc học, cấp học; tốt nghiệp loại giỏi ở kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông.

- Tốt nghiệp thủ khoa : 300.000 đồng/học sinh.

- Đạt loại giỏi ở kỳ thi tốt nghiệp : 150.000 đồng/học sinh.

đ) Học sinh đậu vào nhiều trường đại học (từ 2 trường công lập trở lên):

- Mức khen thưởng: 300.000 đồng/học sinh.

e) Tiền thưởng người viết sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh:

- Đạt loại A: 200.000 đồng/sáng kiến.

- Đạt loại B: 150.000 đồng/sáng kiến.

- Đạt loại C: 100.000 đồng/sáng kiến.

f) Tiền làm đồ dùng dạy học ở hội thi cấp tỉnh:

- Đạt loại A: 200.000 đồng/đồ dùng.

- Đạt loại B: 150.000 đồng/đồ dùng.

- Đạt loại C: 100.000 đồng/đồ dùng.

g) Định mức chi cho giám khảo chấm sáng kiến kinh nghiệm:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/cặp chấm/sáng kiến.

- Cấp huyện: 50.000 đồng/cặp chấm/sáng kiến.

h) Định mức chi cho giáo viên dự thi thao giảng thực hành các bậc học, cấp học:

- Giáo viên dự thi: 20.000 đồng/tiết (tính theo số tiết quy định)

- Tiền làm đồ dùng dạy học minh họa cho tiết giảng tại các hội thi: 50.000 đồng/người/đồ dùng.

Điều 2. Một phần nội dung của Quyết định này thay thế tiết a, điểm 3, khoản I, Điều 1 của Quyết định 111/1998/QĐ-UBND ngày 03/8/1998 về việc thu học phí, các khoản lệ phí và đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường lớp của ngành Giáo dục – Đào tạo năm học 1998 – 1999 và những năm tiếp theo.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

Từ khóa:
206/2006/QĐ-UBND Quyết định 206/2006/QĐ-UBND Quyết định số 206/2006/QĐ-UBND Quyết định 206/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Dương Quyết định số 206/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Bình Dương Quyết định 206 2006 QĐ UBND của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 206/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành 21/08/2006
Người ký Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày hiệu lực 31/08/2006
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 206/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành 21/08/2006
Người ký Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày hiệu lực 31/08/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập, mức thu học phí học 02 buổi/ngày ở các bậc học và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục – đào tạo.
  • Điều 2. Một phần nội dung của Quyết định này thay thế tiết a, điểm 3, khoản I, Điều 1 của Quyết định 111/1998/QĐ-UBND ngày 03/8/1998 về việc thu học phí, các khoản lệ phí và đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường lớp của ngành Giáo dục – Đào tạo năm học 1998 – 1999 và những năm tiếp theo.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan