Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 1659/QĐ-UBND

Quyết định 1659/QĐ-UBND năm 2017 về thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1659/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 18/09/2017
Người ký Phan Như Nguyện
Ngày hiệu lực 18/09/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 18/09/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1659/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 18 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH BẠC LIÊU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2017;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa 05 (năm) thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu (Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Tư pháp dự thảo báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, báo cáo kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-VPCP (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
-
CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC (T-233).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Như Nguyện

 

PHƯƠNG ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1659/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

1. Thủ tục: Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã

1.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ quy định: “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề” tại Điểm e, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT).

Lý do: Vì trong thực tế, để phù hợp với quy định trên, rất nhiều Liên hiệp hợp tác xã (Liên hiệp HTX) phải mượn những người có chứng chỉ hành nghề để đứng tên trong Liên hiệp HTX để có để đủ điều kiện khi đăng ký thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Việc này gây khó khăn không cần thiết cho Liên hiệp HTX, khó xoay chuyển, đón đầu trong kinh doanh và dễ bị động trong việc tìm người có chứng chỉ phù hợp khi thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trên thực tế cũng không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra xem những người có chứng chỉ đó có thật sự làm ở Liên hiệp HTX hay không.

Do đó, việc yêu cầu cung cấp chứng chỉ hành nghề nên chuyển sang cơ quan chuyên môn quản lý sau khi thành lập Chi nhánh (hậu kiểm) sẽ phù hợp và chặt chẽ hơn.

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Lược bỏ một số nội dung trong “Thông báo về việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh” tại Phụ lục 1-5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. Các nội dung lược bỏ cụ thể như sau:

“Sinh ngày ……../………/…………..”

“Dân tộc: …………..Quốc tịch: …………..;”

“Chứng minh nhân dân số:…………..………….. , ngày cấp: …………../………….. /………….. ; nơi cấp: …………..…………..;”

“Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có chứng minh nhân dân): …………..; ngày cấp: …………../ …………../………….. ; ngày hết hạn: …………../…………../ …………..; nơi cấp”.

Lý do: Vì các nội dung trên trong mẫu tờ khai trùng với nội dung đã có trong thành phần hồ sơ: “Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác” mà người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã nộp khi thực hiện thủ tục hành chính.

1.2. Kiến nghị thực thi

- Sửa đổi Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo hướng bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điểm e: “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề”.

- Sửa đổi Phụ lục 1-5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo hướng lược bỏ một số nội dung bị trùng lắp như nêu trên.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.779 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 6.714 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.065 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 27,14 %.

2. Thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã

2.1. Nội dung đơn giản:

a) Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ quy định “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với việc thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh hợp tác xã mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề” tại Điểm d Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT

Lý do: Vì trong thực tế, để phù hợp với quy định trên, rất nhiều Liên hiệp HTX phải mượn những người có chứng chỉ hành nghề để đứng tên trong Liên hiệp HTX để có để đủ điều kiện đăng ký cho Chi nhánh khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh. Việc này gây khó khăn không cần thiết cho Liên hiệp HTX, khó xoay chuyển, thích ứng và dễ bị động trong việc tìm người có chứng chỉ phù hợp khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Và thực tế cũng không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra xem những người có chứng chỉ đó có thật sự làm ở Liên hiệp HTX hay không.

Do đó, việc yêu cầu cung cấp chứng chỉ hành nghề nên chuyển sang cơ quan chuyên môn quản lý sau khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (hậu kiểm) sẽ phù hợp và chặt chẽ hơn.

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Lược bỏ một số nội dung trong “Thông báo về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh” tại Phụ lục 1-8 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. Các nội dung lược bỏ cụ thể như sau:

“Sinh ngày ……../………/…………..”

“Dân tộc: …………..Quốc tịch: …………..;”

“Chứng minh nhân dân số:…………..………….. , ngày cấp: …………../………….. /………….. ; nơi cấp: …………..…………..;”

“Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có chứng minh nhân dân): …………..; ngày cấp: …………../ …………../………….. ; ngày hết hạn: …………../…………../ …………..; nơi cấp”.

Lý do: Vì các nội dung trên trong mẫu tờ khai trùng với nội dung đã có trong thành phần hồ sơ: “Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác” mà người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã nộp khi thực hiện thủ tục hành chính.

2.2. Kiến nghị thực thi

- Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo hướng bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điểm d: “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với việc thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh hợp tác xã mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề”.

- Sửa đổi Phụ lục 1-8 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo hướng lược bỏ một số nội dung bị trùng lắp như nêu trên.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 21.786 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 14.232 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 7.556 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 28,65 %.

3. Thủ tục: Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

3.1. Nội dung đơn giản:

a) Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ quy định “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với chi nhánh hợp tác xã kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề” tại Điểm e Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.

Lý do: Vì trong thực tế, để phù hợp với quy định trên, rất nhiều Liên hiệp HTX phải mượn những người có chứng chỉ hành nghề để đứng tên trong Liên hiệp HTX để có đủ điều kiện đăng ký cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Việc này gây khó khăn không cần thiết cho Liên hiệp HTX, khó xoay chuyển, đón đầu trong kinh doanh và dễ bị động trong việc tìm người có chứng chỉ phù hợp khi thành lập Chi nhánh, Văn phòng Đại diện, địa điểm kinh doanh. Trên thực tế cũng không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra xem những người có chứng chỉ đó có thật sự làm ở Liên hiệp HTX hay không.

Do đó, việc yêu cầu cung cấp chứng chỉ hành nghề nên chuyển sang cơ quan chuyên môn quản lý sau khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh của Chi nhánh (hậu kiểm) sẽ phù hợp và chặt chẽ hơn.

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Lược bỏ một số nội dung trong “Thông báo về việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh” tại Phụ lục 1-5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT. Cụ thể lược bỏ các nội dung sau:

“Sinh ngày ……../………/…………..”

“Dân tộc: …………..Quốc tịch: …………..;”

“Chứng minh nhân dân số:…………..………….. , ngày cấp: …………../………….. /………….. ; nơi cấp: …………..…………..;”

“Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có chứng minh nhân dân): …………..; ngày cấp: …………../ …………../………….. ; ngày hết hạn: …………../…………../ …………..; nơi cấp”.

Lý do: Vì các nội dung trên trong mẫu tờ khai trùng với nội dung đã có trong thành phần hồ sơ: “Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác” mà người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã nộp khi thực hiện thủ tục hành chính.

3.2. Kiến nghị thực thi

- Sửa đổi Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo hướng bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điểm e: “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với chi nhánh hợp tác xã kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề”.

- Sửa đổi Phụ lục 1-5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã theo hướng lược bỏ một số nội dung bị trùng lắp nêu trên.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 9.779 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 6.736 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.043 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 28,65 %.

4. Thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

4.1. Nội dung đơn giản

a) Về thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ quy định “Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân đối với việc thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh hợp tác xã mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề” tại Điểm d, Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.

Lý do: Vì trong thực tế, để phù hợp với quy định trên, rất nhiều Liên hiệp HTX phải mượn những người có chứng chỉ hành nghề để đứng tên trong Liên hiệp HTX để có để đủ điều kiện đăng ký cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh. Việc này gây khó khăn không cần thiết cho Liên hiệp HTX, khó xoay chuyển, thích ứng và dễ bị động trong việc tìm người có chứng chỉ phù hợp khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Và thực tế cũng không có cơ quan nào giám sát, kiểm tra xem những người có chứng chỉ đó có thật sự làm ở Liên hiệp HTX hay không.

Do đó, việc yêu cầu cung cấp chứng chỉ hành nghề nên chuyển sang cơ quan chuyên môn quản lý sau khi thay đổi nội dung ngành nghề, sản xuất kinh doanh của Chi nhánh (hậu kiểm) sẽ phù hợp và chặt chẽ hơn.

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Lược bỏ một số nội dung trong “Thông báo về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh” tại mẫu Phụ lục 1-8 ban hành kèm theo Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT. Cụ thể lược bỏ các nội dung:

“Sinh ngày ……../………/…………..”

“Dân tộc: …………..Quốc tịch: …………..;”

“Chứng minh nhân dân số:…………..………….. , ngày cấp: …………../………….. /………….. ; nơi cấp: …………..…………..;”

“Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có chứng minh nhân dân): …………..; ngày cấp: …………../ …………../………….. ; ngày hết hạn: …………../…………../ …………..; nơi cấp”.

Lý do: Vì các nội dung trên trong mẫu tờ khai trùng với nội dung đã có trong thành phần hồ sơ: “Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác” mà người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã nộp khi thực hiện thủ tục hành chính.

4.2. Kiến nghị thực thi

- Sửa đổi Điểm d, Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.

- Sửa đổi Phụ lục 1-8 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 21.786 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 14.232 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 7.554 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 28,65%.

5. Thủ tục: Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

5.1. Nội dung đơn giản

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu hóa “Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội”; “Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động” quy định tại Điểm b và c, Khoản 2, Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Lý do: Theo quy định tại Điểm i, Khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính quy định nếu thủ tục hành chính có quy định đơn, tờ khai thì đơn, tờ khai phải được mẫu hóa. Tuy nhiên, trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính “Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa diêm kinh doanh” có quy định “Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội”; “Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động” chưa được mẫu hóa, các văn bản hướng dẫn, thi hành Luật Doanh nghiệp cũng chưa quy định, hướng dẫn mẫu các danh sách nêu trên do đó người nộp hồ sơ không biết rõ cần cung cấp những thông tin gì và hình thức như thế nào. Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi và giảm thời gian cho doanh nghiệp khi chuẩn bị hồ sơ tham gia thực hiện TTHC này, cần có quy định mẫu các danh sách nêu trên.

5.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi, bổ sung Điểm b và c, Khoản 2, Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2014 theo hướng mẫu hóa “Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuê của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội”; “Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động”.

5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 150.910 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 133.312 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 17.598 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 12,95 %.

Từ khóa:
1659/QĐ-UBND Quyết định 1659/QĐ-UBND Quyết định số 1659/QĐ-UBND Quyết định 1659/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc Liêu Quyết định số 1659/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc Liêu Quyết định 1659 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1659/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 18/09/2017
Người ký Phan Như Nguyện
Ngày hiệu lực 18/09/2017
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1659/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 18/09/2017
Người ký Phan Như Nguyện
Ngày hiệu lực 18/09/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan