Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›16/2014/QĐ-UBND

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành11/03/2014
Người kýLê Văn Thi
Ngày hiệu lực 21/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/03/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, THỦY SẢN XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 ngày 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 156/SCT-QLCN ngày 07 tháng 02 năm 2014 về việc ban chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020.

Điều 2.Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Thời gian áp dụng: 07 năm (từ năm 2014 đến năm 2020).

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, THỦY SẢN XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Chính sách này được áp dụng cho các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc các dự án nâng cấp, thay đổi công nghệ tiên tiến, dây chuyền, thiết bị hiện đại trong lĩnh vực chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (kèm theo phụ lục).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng chính sách này là các pháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã khi đầu tư thực hiện các dự án theo quy định tại Điều 1 của Quy định này, hoàn thành và đi vào hoạt động trong thời gian từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2017.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Trong cùng một thời gian, nếu các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì các tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

Chương II

ĐIỀU KIỆN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 4. Điều kiện được hỗ trợ

Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư đáp ứng những điều kiện sau đây sẽ được xem xét hỗ trợ:

1. Dự án đầu tư lĩnh vực chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định tại Điều 1 của Quy định này.

2. Dự án đầu tư phải có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường và phù hợp với chủ trương, các quy hoạch có liên quan.

3. Được một tổ chức tín dụng hợp pháp chấp nhận cho vay thực hiện dự án đầu tư.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ

1. Thời gian và mức hỗ trợ

a) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Trong 03 năm kể từ khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động chính thức.

b) Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay năm đầu;

- Hỗ trợ 40% lãi suất vốn vay năm thứ hai;

- Hỗ trợ 30% lãi suất vốn vay năm thứ ba.

2. Hạn mức vốn vay hỗ trợ: Theo hạn mức cho vay của ngân hàng nhưng tối đa không quá 50 tỷ đồng/dự án.

3. Mức lãi suất hỗ trợ: Được tính bằng mức lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian hỗ trợ.

4. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh.

Chương III

THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT VÀ QUY TRÌNH HỖ TRỢ DỰ ÁN

Điều 6. Thẩm quyền xét duyệt dự án

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hội đồng thẩm định các dự án theo quy định.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng; Sở Tư pháp.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng: Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt dự án được hưởng hỗ trợ kinh phí theo chính sách đối với các dự án đủ điều kiện theo Quy định này.

Điều 7. Quy trình hỗ trợ dự án

1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi về Sở Công Thương để xem xét, tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương tổ chức thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các dự án đủ điều kiện. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị hỗ trợ và được Hội đồng thẩm định thống nhất hỗ trợ cho dự án, Sở Công Thương sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt dự án được hưởng chính sách hỗ trợ đối với các dự án phù hợp theo các quy định của Quy định này.

4. Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đối với các dự án được hỗ trợ, sau khi dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt động.

5. Sau khi có biên bản nghiệm thu, Sở Công Thương phối hợp Sở Tài chính thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ dự án đầu tư gồm:

1. Công văn (hoặc đơn) đề nghị của chủ dự án.

2. Báo cáo đầu tư của dự án đề nghị hỗ trợ.

3. Thiết kế cơ sở: Phần thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ; phần thiết kế bản vẽ xây dựng, thiết kế bản vẽ công nghệ…

4. định giá" target="_blank" rel="noopener">thẩm định giá" target="_blank" rel="noopener">Chứng thư thẩm định giá: Các loại máy móc, dây chuyền, thiết bị và các hạng mục xây dựng…

5. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện về địa điểm đầu tư, sự phù hợp của dự án đối với chủ trương, các quy hoạch có liên quan…

6. Hợp đồng cho vay của các tổ chức tín dụng.

7. Các giấy tờ khác có liên quan.

Hồ sơ được lập thành 10 bộ, nộp tại Sở Công Thương (trong đó có 03 bộ hồ sơ gốc).

Điều 9. Nội dung thẩm định

Hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm một số nội dung chính như sau:

1. Sự cần thiết, mục tiêu của dự án.

2. Tính pháp lý và hợp pháp của dự án về phạm vi, đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ, sự phù hợp với chủ trương, các quy hoạch có liên quan và các quy định của pháp luật.

3. Quy mô sản xuất kinh doanh, hình thức đầu tư máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ, thiết kế cơ sở, giá trị đầu tư các hạng mục và kinh phí thực hiện dự án.

4. Các giải pháp và tổ chức thực hiện.

5. Hiệu quả đầu tư của dự án về phương diện kinh tế, xã hội, môi trường…

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, ngôn ngữ, số liệu của báo cáo đầu tư.

Ngoài ra còn một số nội dung thẩm định (nếu có) theo yêu cầu của Thành viên Hội đồng thẩm định dự án.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách theo quy định; theo dõi, tổng hợp và định kỳ 01 năm báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh để có hướng chỉ đạo, giải quyết.

b) Hàng năm, Sở Công Thương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sau khi có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với Sở Tài chính để triển khai thực hiện.

c) Căn cứ kế hoạch hàng năm và tiến độ thực hiện của các dự án, Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.

d) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp để thực hiện trả lãi suất cho các dự án đúng theo các quy định hiện hành.

e) Phối hợp cơ quan liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án.

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản qui định hiện hành trên cơ sở kế hoạch được phê duyệt, cân đối, bố trí nguồn kinh phí cùng thời điểm lập dự toán hàng năm.

b) Trên cơ sở kế hoạch và kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các dự án công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu được phê duyệt, Sở Tài chính thẩm định, cấp phát và theo dõi quyết toán theo quy định.

c) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện chính sách và kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ cho các dự án.

3. Các sở, ngành liên quan

Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ đã được phân công, các sở ngành liên quan có trách nhiệm và phối hợp với Sở Công Thương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách này đến từng tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.

2. Hàng năm, căn cứ Danh mục dự án đầu tư theo Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo các phòng ban chức năng phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký dự án, lập danh sách các dự án đầu tư vàdự toán kinh phí gửi Sở Công Thương để tổng hợp.

3. Tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có hiệu quả.

4. Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra, tổng hợp các vướng mắc phát sinh, đề xuất (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Công Thương để giải quyết.

Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ

1. Triển khai dự án đầu tư và sử dụng vốn vay, vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng mục đích theo dự án do các cấp thẩm quyền đã phê duyệt.

2. Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ gửi về Sở Công Thương định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu.

3. Thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay cho các tổ chức tín dụng theo đúng quy định.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Kiểm tra và xử lý vi phạm

Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan:

1. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng vốn do ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án.

2. Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh không hỗ trợ hoặc thu hồi vốn do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng không đúng mục đích.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hướng dẫn triển khai, kiểm tra thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ LĨNH VỰC CHẾ BIẾN NÔNG SẢN, THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

I. NÔNG SẢN:

1. Chế biến gạo xuất khẩu.

2. Chế biến các loại rau, củ, quả xuất khẩu.

3. Chế biến các loại trái cây đóng hộp.

4. Chế biến tinh bột.

II. THỦY SẢN:

1. Chế biến các mặt hàng thủy sản đông xuất khẩu: Tôm, mực, ghẹ, cá (có giá trị xuất khẩu cao), ...

2. Chế biến các mặt hàng thủy sản tinh chế xuất khẩu.

3. Chế biến thủy sản đóng hộp các loại.

4. Chế biến khô các loại xuất khẩu.

Đối với các dự án không nằm trong danh mục các dự án ưu tiên, khuyến khích đầu tư nêu trên, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét hỗ trợ trên cơ sở dự án phải đem lại giá trị xuất khẩu cao cho tỉnh và giải quyết việc làm cho nhiều lao động nông thôn./.

Từ khóa:
16/2014/QĐ-UBNDQuyết định 16/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2014/QĐ-UBNDQuyết định 16/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 16/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 16 2014 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành11/03/2014
                            Người kýLê Văn Thi
                            Ngày hiệu lực 21/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành11/03/2014
                                                  Người kýLê Văn Thi
                                                  Ngày hiệu lực 21/03/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020.
                                                  • Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách theo quy định tại Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
                                                  • Điều 4. Điều kiện được hỗ trợ
                                                  • Điều 5. Chính sách hỗ trợ
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền xét duyệt dự án
                                                  • Điều 7. Quy trình hỗ trợ dự án
                                                  • Điều 8. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
                                                  • Điều 9. Nội dung thẩm định
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ
                                                  • Điều 13. Kiểm tra và xử lý vi phạm
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan