Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›15/2011/QĐ-UBND

Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi đối với trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và dân tộc nội trú ) trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành25/02/2011
Người kýTrương Tấn Thiệu
Ngày hiệu lực 07/03/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/02/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2011/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 25 tháng 02 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT (TRƯỜNG THPT CHUYÊN CÔNG LẬP VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3775 /TTr-SGDĐT ngày 28/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú ) trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên công lập; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT. HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT;
- Ban TGTU;
- Ban VHXH (HĐND tỉnh)
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP; Phòng: VX, KT,
Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT. 35K

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT (TRƯỜNG THPT CHUYÊN CÔNG LẬP VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011  của UBND tỉnh )

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này qui định một số chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước (sau đây gọi chung là trường chuyên biệt).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường phổ thông chuyên biệt trên địa bàn tỉnh bao gồm: Trường Trung học phổ thông chuyên Quang Trung (Trường THPT chuyên Quang Trung), Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện, thị xã (trong biên chế và cả hợp đồng).

2. Học sinh các trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh.

Chương II

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT CỦA TỈNH

Điều 3. Đối với trường trung học phổ thông chuyên công lập

Ngoài các chế độ chính sách đã được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập và các chế độ chính sách khác của Trung ương; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Để động viên phong trào dạy tốt, học tốt; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài tại các trường trung học phổ thông chuyên công lập còn được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh như sau:

1. Biên chế giáo viên: trường trung học phổ thông chuyên công lập được bố trí thêm 15% giáo viên dự phòng cho công tác bồi dưỡng, đào tạo (dài hạn) để nâng cao trình độ chuyên môn.

2. Bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 10, 11, 12 được thanh toán tiền dư giờ trong một năm học, với mức 180 tiết đối với môn học có học sinh dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia.

3. Mức phụ cấp ưu đãi:

a) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng.

b) Đối với nhân viên phục vụ (trong biên chế và cả hợp đồng): được ưu đãi bằng 25% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng.

c) Thời gian được hưởng 10 tháng/năm học.

Điều 4. Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã)

Ngoài các chế độ chính sách đã được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập và các chế độ chính sách khác của Trung ương; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thông tư số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc; Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; và các chế độ chính sách khác của Trung ương.

Để động viên phong trào dạy tốt, học tốt, đào tạo nguồn cán bộ người dân tộc cho địa phương, trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã) được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh, như sau:

1. Biên chế giáo viên: Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và huyện, thị xã được bố trí tăng thêm 10% giáo viên dự phòng để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém…. Ngoài ra, trường được hợp đồng thỉnh giảng giáo viên giảng dạy các chuyên đề về văn hóa dân tộc thiểu số với định mức không quá 20 tiết/lớp/năm học.

2. Mức phụ cấp ưu đãi:

a) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng.

b) Đối với nhân viên (trong biên chế và cả hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng.

c) Thời gian được hưởng 10 tháng/năm học.

Điều 5. Đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

1. Học bổng học tập: học sinh đạt thành tích xuất sắc, giỏi, tiên tiến trong học tập được nhận học bổng như sau:

a) Học sinh xuất sắc: được cấp học bổng, với định mức bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng;

b) Học sinh giỏi: được cấp học bổng, với định mức bằng 25% mức lương tối thiểu chung /tháng;

c) Học sinh tiên tiến (điểm trung bình học tập từ 7,5 trở lên): được cấp học bổng, với định mức bằng 20% mức lương tối thiểu chung/tháng;

Học bổng nói trên được xét theo học kỳ. Thời gian được hưởng theo kế hoạch biên chế năm học;

2. Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt cho học sinh ở nội trú các trường THPT chuyên với định mức tối đa: điện 25kwh/học sinh/tháng; nước sinh hoạt 4 m3/học sinh/tháng (riêng học sinh các Trường DTNT đã được hưởng hỗ trợ này theo qui định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo).

3. Sinh hoạt phí học sinh: hỗ trợ tương đương 70% mức lương tối thiểu chung trên tháng cho học sinh con gia đình chính sách, con gia đình có công cách mạng, học sinh là con thuộc hộ nghèo và gia đình thuộc đối tượng bảo trợ xã hội theo qui định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/ 2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ;

4. Thời gian hưởng các khoản hỗ trợ, sinh hoạt phí trên được tính theo kế hoạch biên chế năm học và theo số học sinh trong từng năm học.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Kinh phí, phương thức cấp phát và thanh toán

Hàng năm, đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ vào thực tế của đơn vị để lập dự toán trình cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan Tài chính cấp trên xét duyệt làm cơ sở để cấp phát kinh phí, tổ chức thực hiện và quyết toán theo niên độ tài chính.

- Phương thức chi trả: phụ cấp ưu đãi này được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính, đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Nguồn chi trả: do ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, các trường chuyên biệt.

1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xét duyệt dự toán kinh phí, danh sách đối tượng được thụ hưởng chế độ ưu đãi của các đơn vị trực thuộc quản lý.

Riêng đối với Trường THPT chuyên Quang Trung và Trường Phổ thông DTNT tỉnh do Sở Tài chính xét duyệt; đồng thời trường phải báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo;

2. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch chi ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm để thực hiện. Đồng thời, cấp phát và quyết toán kinh phí theo dự toán đã được duyệt cho các đơn vị thụ hưởng.

3. Các chính sách ưu đãi như trên được áp dụng kể từ năm học 2010-2011./.

Từ khóa:
15/2011/QĐ-UBNDQuyết định 15/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 15/2011/QĐ-UBNDQuyết định 15/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 15/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 15 2011 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành25/02/2011
                            Người kýTrương Tấn Thiệu
                            Ngày hiệu lực 07/03/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Phước
                                                  Ngày ban hành25/02/2011
                                                  Người kýTrương Tấn Thiệu
                                                  Ngày hiệu lực 07/03/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú ) trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên công lập; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Đối với trường trung học phổ thông chuyên công lập
                                                  • Điều 4. Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã)
                                                  • Điều 5. Đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
                                                  • Điều 6. Kinh phí, phương thức cấp phát và thanh toán
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, các trường chuyên biệt.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan